Kinh doanh nhưng chưa đăng ký hoặc chưa có giấy phép cần thiết là tình trạng có thể gặp ở cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp, đặc biệt trong hoạt động bán hàng online, kinh doanh tại nhà hoặc cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp kinh doanh đều phải có cùng một loại giấy phép và cũng không phải mọi hành vi kinh doanh chưa đăng ký đều bị áp dụng một mức phạt giống nhau.
Vậy không có giấy phép kinh doanh bị phạt bao nhiêu? Trường hợp nào phải đăng ký hộ kinh doanh, trường hợp nào cần thành lập doanh nghiệp và trường hợp nào phải xin thêm giấy phép chuyên ngành? Nếu đã kinh doanh nhưng chưa đăng ký thì cần xử lý như thế nào để hạn chế rủi ro pháp lý?
Trong bài viết dưới đây, Luật Thiên Thủy sẽ phân tích các quy định liên quan, mức xử phạt và giải pháp giúp cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ pháp lý khi kinh doanh.

1. Giấy phép kinh doanh là gì? Cần phân biệt những loại giấy tờ nào?
Trong thực tế, cụm từ “giấy phép kinh doanh” thường được sử dụng để chỉ các giấy tờ chứng minh cá nhân, tổ chức đã hoàn tất thủ tục pháp lý để hoạt động kinh doanh hoặc đáp ứng điều kiện của một ngành nghề cụ thể.
Tuy nhiên, về mặt pháp lý, cần phân biệt giữa giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Đây là giấy tờ do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thành lập. Giấy chứng nhận ghi nhận các thông tin cơ bản như tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ và người đại diện theo pháp luật.
Doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Đây là giấy tờ do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
Cần lưu ý, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.
Giấy phép kinh doanh và giấy phép chuyên ngành
Đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cá nhân, tổ chức ngoài việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh còn phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành và xin giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận theo quy định.
Ví dụ:
Như vậy, một doanh nghiệp đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được phép kinh doanh tất cả các ngành nghề. Nếu hoạt động thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện và có giấy phép cần thiết trước khi hoạt động.
2. Những trường hợp nào phải đăng ký kinh doanh?
Việc có phải đăng ký kinh doanh hay không phụ thuộc vào chủ thể, mô hình và tính chất hoạt động.
Theo quy định hiện hành, cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình có thể lựa chọn đăng ký hộ kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp, chủ thể phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
Một số hoạt động thường được tổ chức dưới hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp gồm:
Không nên chỉ căn cứ vào doanh thu, quy mô nhỏ hay việc kinh doanh tại nhà để kết luận rằng hoạt động không cần đăng ký. Người kinh doanh cần đối chiếu đúng trường hợp được miễn đăng ký theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, việc lựa chọn hộ kinh doanh hay doanh nghiệp còn phụ thuộc vào số lượng người tham gia, trách nhiệm tài sản, nhu cầu xuất hóa đơn, giao dịch với đối tác và kế hoạch mở rộng hoạt động.
3. Không có giấy phép kinh doanh bị phạt bao nhiêu năm 2026?
Không có một mức phạt chung cho tất cả trường hợp kinh doanh không có giấy phép. Mức xử phạt phụ thuộc vào việc chủ thể không đăng ký hộ kinh doanh, hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hay kinh doanh ngành nghề có điều kiện nhưng không có giấy phép chuyên ngành.
Dưới đây là một số trường hợp phổ biến cần phân biệt.
Trường hợp 1: Không đăng ký hộ kinh doanh khi thuộc diện phải đăng ký
Theo điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Ngoài ra, mức phạt này còn áp dụng đối với một số hành vi vi phạm khác về đăng ký hộ kinh doanh như:
Do đó, cá nhân mở cửa hàng, quán ăn hoặc cơ sở kinh doanh thường xuyên thuộc diện phải đăng ký nhưng không thực hiện thủ tục có thể bị xử phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
Trường hợp 2: Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký
Đối với trường hợp hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, mức phạt được quy định tại Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP.
Theo quy định hiện hành, hành vi này bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Ngoài hình phạt tiền, chủ thể vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Mức phạt này cần được phân biệt với hành vi không đăng ký hộ kinh doanh. Nếu cá nhân chỉ kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh nhưng thuộc diện phải đăng ký thì áp dụng quy định xử phạt về đăng ký hộ kinh doanh, không mặc nhiên áp dụng mức phạt dành cho hành vi hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.
Trường hợp 3: Kinh doanh ngành nghề có điều kiện nhưng không có giấy phép
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nếu pháp luật yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh mà chủ thể vẫn hoạt động khi chưa được cấp giấy phép, hành vi có thể bị xử phạt theo quy định chuyên ngành.
Ví dụ, theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hành vi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định bị phạt tiền:
Ngoài ra, trường hợp tiếp tục kinh doanh khi giấy phép đã hết hiệu lực hoặc không đáp ứng điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động cũng có thể bị xử phạt theo quy định tương ứng.
Lưu ý, Nghị định 98/2020/NĐ-CP không phải căn cứ xử phạt cho tất cả ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Một số lĩnh vực có quy định xử phạt riêng, do đó cần kiểm tra văn bản chuyên ngành tương ứng.
4. Kinh doanh online không có giấy phép có bị phạt không?
Kinh doanh online không mặc nhiên được miễn đăng ký kinh doanh.
Việc bán hàng qua website, mạng xã hội, livestream hoặc sàn thương mại điện tử vẫn có thể được xem là hoạt động kinh doanh nếu có tính chất thường xuyên và thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu đăng ký.
Một số hình thức phổ biến gồm:
Người kinh doanh cần căn cứ vào tính chất, quy mô và phương thức hoạt động để xác định nghĩa vụ đăng ký.
Bên cạnh đăng ký kinh doanh, hoạt động online còn có thể phải tuân thủ quy định về thương mại điện tử, thuế, hóa đơn, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quảng cáo và nguồn gốc hàng hóa.
Ví dụ, một cá nhân bán một số sản phẩm không thường xuyên có thể có cách xác định nghĩa vụ pháp lý khác với người tổ chức cửa hàng online, nhập hàng liên tục, quảng cáo và bán hàng mỗi ngày. Vì vậy, không thể kết luận mọi trường hợp bán hàng online đều bắt buộc phải thành lập công ty, nhưng cũng không thể mặc định rằng bán hàng trên mạng thì không cần đăng ký.
5. Trường hợp nào được miễn đăng ký kinh doanh?
Không phải mọi hoạt động tạo ra thu nhập đều bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh.
Theo khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, một số đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm:
Tuy nhiên, các trường hợp trên không được miễn đăng ký nếu kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Đối với hoạt động làm dịch vụ có thu nhập thấp, mức thu nhập thấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng trên địa bàn.
Một điểm cần lưu ý: Không phải tất cả người bán hàng rong, kinh doanh thời vụ hoặc kinh doanh lưu động đều đương nhiên được miễn đăng ký mà không cần xem xét điều kiện. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các nhóm đối tượng được nêu tại khoản 3 Điều 82 phải đáp ứng điều kiện về mức thu nhập thấp theo quy định của địa phương để thuộc diện miễn đăng ký hộ kinh doanh, trừ các trường hợp kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
Ngoài ra, việc được miễn đăng ký hộ kinh doanh không đồng nghĩa với việc được miễn mọi nghĩa vụ khác. Người kinh doanh vẫn cần tuân thủ quy định về thuế, nguồn gốc hàng hóa, an toàn thực phẩm, trật tự đô thị và các điều kiện chuyên ngành nếu có.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Thiên Thủy
Đối với cá nhân, tổ chức chưa có kinh nghiệm thực hiện thủ tục pháp lý, việc tự chuẩn bị hồ sơ có thể mất nhiều thời gian, đặc biệt khi lựa chọn ngành nghề hoặc mô hình doanh nghiệp chưa phù hợp.
Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ khách hàng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ pháp lý, bao gồm:
Kết luận
Vậy không có giấy phép kinh doanh bị phạt bao nhiêu? Mức phạt phụ thuộc vào bản chất hành vi vi phạm. Theo quy định hiện hành, hành vi không đăng ký hộ kinh doanh khi thuộc diện phải đăng ký có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng; hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký có thể bị phạt từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; còn kinh doanh ngành nghề có điều kiện nhưng không có giấy phép có thể bị xử phạt theo quy định chuyên ngành.
Để hạn chế nguy cơ bị xử phạt, truy thu nghĩa vụ tài chính hoặc gián đoạn hoạt động, cá nhân và tổ chức nên xác định đúng mô hình kinh doanh, hoàn tất thủ tục đăng ký và xin đầy đủ giấy phép chuyên ngành trước khi hoạt động.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048
Email: congtythienthuy2022@gmail.com