CÔNG TY CỔ PHẦN PHẢI CÓ ÍT NHẤT BAO NHIÊU CỔ ĐÔNG? SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG TỐI ĐA THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

Giới thiệu

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt phù hợp với các hoạt động kinh doanh có nhu cầu huy động vốn từ nhiều cá nhân, tổ chức. Một đặc điểm quan trọng của loại hình này là vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần và quyền sở hữu công ty được thể hiện thông qua số lượng cổ phần mà mỗi cổ đông nắm giữ.

Vậy công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu cổ đông? Công ty cổ phần có thể có tối đa bao nhiêu cổ đông? Trường hợp công ty mới thành lập thì cần bao nhiêu cổ đông sáng lập và nếu trong quá trình hoạt động số lượng cổ đông giảm xuống dưới mức tối thiểu thì phải xử lý như thế nào?

Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ phân tích các quy định liên quan theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, giúp cá nhân và tổ chức hiểu rõ điều kiện thành lập cũng như những vấn đề cần lưu ý khi quản lý cơ cấu cổ đông.


1. Công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu cổ đông?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.

Theo đó, cổ đông của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Pháp luật không yêu cầu các cổ đông phải có cùng quốc tịch, cùng ngành nghề hoặc có mối quan hệ nhất định với nhau, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định riêng đối với hoạt động kinh doanh cụ thể.

Như vậy, điều kiện về số lượng cổ đông của công ty cổ phần được xác định như sau:

  • Số lượng cổ đông tối thiểu: 03 cổ đông.
  • Số lượng cổ đông tối đa: Không giới hạn.
  • Chủ thể có thể trở thành cổ đông: Cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trách nhiệm tài sản: Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Ba cá nhân A, B và C cùng góp vốn thành lập một công ty cổ phần. Trong đó, A sở hữu 50% vốn điều lệ, B sở hữu 30% và C sở hữu 20%. Với điều kiện đáp ứng các yêu cầu khác về đăng ký doanh nghiệp, ba cá nhân này có thể thành lập công ty cổ phần.

Ngược lại, nếu chỉ có hai cá nhân muốn cùng thành lập doanh nghiệp thì không thể đăng ký thành lập theo loại hình công ty cổ phần theo quy định chung. Hai cá nhân có thể cân nhắc lựa chọn công ty TNHH hai thành viên trở lên để phù hợp với cơ cấu sở hữu dự kiến.

Lưu ý: Quy định tối thiểu 03 cổ đông là đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần. Do đó, doanh nghiệp không thể đăng ký thành lập mới dưới hình thức công ty cổ phần nếu chỉ có một hoặc hai cổ đông, trừ trường hợp thuộc các trường hợp chuyển đổi, tổ chức lại được pháp luật quy định không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập.


2. Số lượng cổ đông tối đa của công ty cổ phần là bao nhiêu người?

Theo điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần không bị giới hạn số lượng cổ đông tối đa.

Điều này có nghĩa là công ty có thể có 03, 10, 100, 1.000 hoặc nhiều cổ đông hơn tùy theo nhu cầu huy động vốn và tình hình hoạt động. Pháp luật doanh nghiệp không đặt ra một con số cụ thể làm giới hạn trên về số lượng cổ đông.

Quy định này tạo điều kiện để công ty cổ phần mở rộng cơ cấu sở hữu, tiếp nhận thêm nhà đầu tư và huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phần theo quy định.

Ví dụ:

  • Công ty A được thành lập bởi 03 cổ đông sáng lập.
  • Sau một thời gian hoạt động, công ty phát hành thêm cổ phần và có thêm 20 cổ đông.
  • Tiếp đó, công ty tiếp nhận thêm các nhà đầu tư khác thông qua việc chuyển nhượng cổ phần hoặc chào bán cổ phần.

Trong các trường hợp này, số lượng cổ đông có thể tăng lên mà không bị giới hạn bởi một mức tối đa theo Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa việc không giới hạn số lượng cổ đông và việc công ty được tự do phát hành, chào bán cổ phần trong mọi trường hợp. Hoạt động phát hành và chào bán cổ phần vẫn phải tuân thủ quy định về thẩm quyền quyết định, loại cổ phần, phương thức chào bán, trình tự thực hiện và các quy định liên quan của pháp luật về chứng khoán nếu thuộc đối tượng áp dụng.


3. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất bao nhiêu cổ đông sáng lập?

Bên cạnh điều kiện tối thiểu 03 cổ đông, pháp luật còn quy định riêng về số lượng cổ đông sáng lập khi thành lập công ty cổ phần.

Theo khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.

Cổ đông sáng lập là những cổ đông tham gia đăng ký thành lập công ty cổ phần và được ghi nhận theo quy định pháp luật. Nhóm cổ đông này có vai trò quan trọng trong giai đoạn thành lập doanh nghiệp, đặc biệt liên quan đến việc đăng ký mua cổ phần phổ thông và các hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời gian đầu hoạt động.

Trường hợp nào không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập?

Không phải mọi trường hợp hình thành công ty cổ phần đều bắt buộc phải có cổ đông sáng lập.

Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp quy định một số trường hợp không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập, bao gồm:

  • Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước;
  • Công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Công ty cổ phần được chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập từ công ty cổ phần khác.

Đối với các trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó theo quy định.

Cần lưu ý rằng việc không bắt buộc có cổ đông sáng lập không đồng nghĩa với việc công ty cổ phần được phép chỉ có một hoặc hai cổ đông. Công ty vẫn phải đáp ứng điều kiện về số lượng cổ đông tối thiểu theo Điều 111, trừ khi có quy định pháp luật đặc thù áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Cổ đông sáng lập phải đăng ký mua tối thiểu bao nhiêu cổ phần?

Theo khoản 2 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ví dụ:

Công ty cổ phần dự kiến đăng ký tổng cộng 1.000.000 cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập. Khi đó, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 200.000 cổ phần phổ thông.

Phần cổ phần còn lại có thể được công ty chào bán cho các nhà đầu tư khác theo quy định pháp luật và phương án thành lập doanh nghiệp.

Quy định này nhằm bảo đảm nhóm cổ đông sáng lập có mức độ tham gia nhất định vào vốn cổ phần của công ty ngay từ thời điểm thành lập.

Cổ đông sáng lập có được tự do chuyển nhượng cổ phần không?

Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có những hạn chế nhất định về chuyển nhượng.

Cụ thể:

  • Cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác.
  • Trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
  • Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong trường hợp này không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Tuy nhiên, hạn chế nêu trên không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 4 Điều 120.

Như vậy, khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần trong 03 năm đầu kể từ ngày thành lập, công ty cần xác định rõ loại cổ phần, thời điểm cổ đông sở hữu cổ phần và tư cách của bên nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng quy định.


4. Công ty cổ phần giảm xuống dưới 03 cổ đông có được tiếp tục hoạt động không?

Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có thể phát sinh các trường hợp làm thay đổi số lượng cổ đông, chẳng hạn như cổ đông chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, cổ đông rút khỏi công ty thông qua giao dịch chuyển nhượng hoặc các cổ đông khác tiếp nhận cổ phần.

Vấn đề đặt ra là nếu số lượng cổ đông giảm từ 03 người xuống còn 02 người hoặc chỉ còn 01 người thì công ty có được tiếp tục hoạt động dưới loại hình công ty cổ phần hay không?

Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp, công ty cổ phần phải duy trì tối thiểu 03 cổ đông. Vì vậy, nếu số lượng cổ đông giảm xuống dưới mức này, doanh nghiệp cần có phương án xử lý để đáp ứng điều kiện pháp luật.

Đặc biệt, điểm c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Do đó, nếu công ty cổ phần chỉ còn 02 cổ đông, công ty không đương nhiên phải giải thể ngay tại thời điểm phát sinh việc giảm số lượng cổ đông. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần khắc phục tình trạng này trong thời hạn luật định.

Phương án xử lý khi công ty chỉ còn 02 cổ đông

Khi số lượng cổ đông giảm xuống dưới 03, doanh nghiệp có thể cân nhắc các phương án sau:

Phương án 1: Tiếp nhận thêm cổ đông mới

Công ty có thể tìm kiếm nhà đầu tư mới để nhận chuyển nhượng cổ phần hoặc tham gia mua cổ phần được công ty chào bán.

Sau khi hoàn tất giao dịch và ghi nhận thông tin cổ đông theo quy định, công ty cần bảo đảm có ít nhất 03 cổ đông.

Phương án 2: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Nếu công ty không có nhu cầu duy trì mô hình công ty cổ phần hoặc không thể tiếp nhận thêm cổ đông, doanh nghiệp có thể xem xét chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên, tùy thuộc vào số lượng chủ sở hữu và cơ cấu vốn.

Việc chuyển đổi phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

Phương án 3: Thực hiện thủ tục giải thể

Nếu doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục hoạt động và thuộc trường hợp giải thể theo quy định, công ty có thể tiến hành thủ tục giải thể, đồng thời bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Doanh nghiệp không nên để tình trạng thiếu số lượng cổ đông tối thiểu kéo dài quá thời hạn luật định. Việc lựa chọn phương án bổ sung cổ đông, chuyển đổi loại hình hay giải thể cần được thực hiện trên cơ sở tình hình tài chính, cơ cấu sở hữu và kế hoạch hoạt động thực tế của công ty.


Luật Thiên Thủy hỗ trợ tư vấn thành lập và thay đổi cơ cấu cổ đông công ty cổ phần

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp và xây dựng cơ cấu cổ đông ngay từ đầu có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị, huy động vốn và chuyển nhượng cổ phần về sau. Nếu không xác định đúng số lượng cổ đông, tỷ lệ sở hữu hoặc quyền của từng cổ đông, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi tổ chức Đại hội đồng cổ đông, thông qua nghị quyết hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến vốn.

Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp, hỗ trợ cá nhân và tổ chức trong các công việc như:

  • Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với số lượng nhà đầu tư và kế hoạch kinh doanh;
  • Tư vấn điều kiện, thủ tục thành lập công ty cổ phần;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và Điều lệ công ty;
  • Tư vấn cơ cấu vốn điều lệ, tỷ lệ sở hữu và quyền của cổ đông;
  • Hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cổ đông và cập nhật sổ đăng ký cổ đông;
  • Tư vấn tăng vốn điều lệ, chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
  • Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện về số lượng cổ đông;
  • Rà soát Điều lệ, quy chế quản trị và các văn bản nội bộ của công ty.

Kết luận

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Đối với công ty cổ phần mới thành lập, nguyên tắc chung là phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ biến động cổ đông để bảo đảm duy trì số lượng tối thiểu theo luật định. Trường hợp số lượng cổ đông giảm xuống dưới 03 người, công ty cần xem xét bổ sung cổ đông hoặc thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình trong thời hạn luật quy định.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: CÔNG TY CỔ PHẦN PHẢI CÓ ÍT NHẤT BAO NHIÊU CỔ ĐÔNG? SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG TỐI ĐA THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:CÔNG TY CỔ PHẦN PHẢI CÓ ÍT NHẤT BAO NHIÊU CỔ ĐÔNG? SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG TỐI ĐA THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY