ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NĂM 2026

Khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài không phải lúc nào cũng được áp dụng hoàn toàn các điều kiện giống nhà đầu tư trong nước. Tùy thuộc vào ngành, nghề dự kiến đầu tư, nhà đầu tư có thể phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư hoặc các điều kiện khác theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế.

Từ ngày 01/03/2026, Luật Đầu tư 2025 được áp dụng với cơ chế mới về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Tiếp đó, Nghị định 96/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 31/03/2026, có hiệu lực cùng ngày, quy định chi tiết và công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Vậy nhà đầu tư nước ngoài được tự do đầu tư vào những ngành nghề nào? Những ngành nghề nào chưa được tiếp cận hoặc phải đáp ứng điều kiện? Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ cập nhật và phân tích các quy định quan trọng.


1. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là những điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Điểm quan trọng của Luật Đầu tư 2025 là nguyên tắc nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường.

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư 2025, Danh mục này gồm hai nhóm:

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Như vậy, không phải cứ là nhà đầu tư nước ngoài thì mặc nhiên bị hạn chế đầu tư. Ngược lại, pháp luật áp dụng nguyên tắc mở: nếu ngành, nghề không thuộc Danh mục hạn chế thì về nguyên tắc nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước.


2. Các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025 xác định các hình thức điều kiện tiếp cận thị trường mà nhà đầu tư nước ngoài có thể phải đáp ứng gồm:

Thứ nhất, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế.

Đây là một trong những điều kiện thường được quan tâm nhất khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam.

Tùy ngành, nghề và căn cứ pháp lý áp dụng, pháp luật có thể giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, chẳng hạn yêu cầu tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá một mức nhất định.

Thứ hai, hình thức đầu tư.

Một số ngành, nghề có thể giới hạn hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện. Nhà đầu tư cần xác định trước mình dự kiến thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện dự án đầu tư hay đầu tư theo hình thức khác.

Thứ ba, phạm vi hoạt động đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể được phép hoạt động trong một phạm vi nhất định nhưng không được thực hiện toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp trong nước có thể thực hiện.

Thứ tư, năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư.

Một số ngành nghề có thể đặt ra yêu cầu liên quan đến năng lực tài chính, kinh nghiệm, chuyên môn hoặc yêu cầu phải có đối tác Việt Nam hoặc đối tác đáp ứng điều kiện nhất định.

Thứ năm, các điều kiện khác.

Đây là nhóm điều kiện được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Do đó, khi kiểm tra một dự án có vốn nước ngoài, không nên chỉ kiểm tra Luật Đầu tư mà cần đối chiếu thêm pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế có liên quan.


3. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường tại Phụ lục I.

Danh mục được chia thành:

  • Mục A: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
  • Mục B: Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Theo Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Mục A hiện gồm 23 nhóm ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường, trong khi Mục B gồm 62 nhóm ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư vào các ngành, nghề thuộc Mục A Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, gồm:

  • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
  • Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
  • Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
  • Dịch vụ điều tra và an ninh.
  • Các dịch vụ hành chính tư pháp, gồm dịch vụ giám định tư pháp, thừa phát lại, đấu giá tài sản, công chứng và dịch vụ của quản tài viên.
  • Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
  • Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
  • Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng.
  • Dịch vụ nổ mìn.
  • Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
  • Dịch vụ bưu chính công ích.
  • Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
  • Kinh doanh tạm nhập tái xuất.
  • Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc danh mục mà nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện các quyền này.
  • Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
  • Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
  • Một số dịch vụ liên quan đến thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khảo sát khu nước, luồng hàng hải, hải đồ và các tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
  • Một số dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải và dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
  • Một số dịch vụ kiểm định, thử nghiệm, cấp giấy chứng nhận đối với phương tiện, thiết bị và đối tượng thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, dầu khí, đăng kiểm tàu cá và an toàn lao động trên phương tiện.
  • Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên.
  • Nghiên cứu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi hoặc sản xuất, kinh doanh dòng, giống vật nuôi mới trước khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, đánh giá, chấp thuận hoặc công nhận.
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
  • Đối với các ngành nghề thuộc nhóm này, việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thể chỉ dựa vào việc nhà đầu tư đáp ứng đủ điều kiện về vốn hoặc hồ sơ doanh nghiệp. Vấn đề cốt lõi là ngành nghề đó hiện thuộc nhóm chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

62 ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

  • Nhóm thứ hai là các ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài được phép tiếp cận thị trường nhưng phải đáp ứng các điều kiện nhất định.
  • Mục B Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP gồm 62 nhóm ngành, nghề, trong đó có nhiều lĩnh vực thường gặp khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam như giáo dục, quảng cáo, bất động sản, logistics, xây dựng, dịch vụ pháp lý, kế toán, kiểm toán, thương mại hàng hóa, du lịch, thể thao và giải trí.
  • Danh mục gồm:
  • Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.
  • Sản xuất, phân phối, chiếu chương trình truyền hình và tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.
  • Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.
  • Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ liên quan.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  • Dịch vụ quảng cáo.
  • Dịch vụ in và kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.
  • Dịch vụ đo đạc và bản đồ.
  • Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.
  • Dịch vụ giáo dục.
  • Thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.
  • Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.
  • Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển và đường ống.
  • Nuôi, trồng thủy sản.
  • Lâm nghiệp và săn bắn.
  • Kinh doanh đặt cược, casino.
  • Dịch vụ bảo vệ.
  • Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.
  • Kinh doanh bất động sản.
  • Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.
  • Dịch vụ pháp lý.
  • Dịch vụ thú y.
  • Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
  • Dịch vụ du lịch.
  • Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.
  • Dịch vụ thể thao và giải trí.
  • Sản xuất giấy.
  • Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.
  • Phát triển và vận hành chợ truyền thống.
  • Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.
  • Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.
  • Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.
  • Dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
  • Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.
  • Sản xuất, chế tạo máy bay.
  • Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.
  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.
  • Hoạt động của nhà xuất bản.
  • Đóng mới, sửa chữa tàu biển.
  • Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.
  • Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.
  • Kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Vận tải biển ven bờ.
  • Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm; chăn nuôi, gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật, cây trồng này.
  • Sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.
  • Lắp ráp xe gắn máy.
  • Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.
  • Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay và một số dịch vụ hàng không chuyên ngành.
  • Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.
  • Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng.
  • Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.
  • Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng, đặt lịch và quản lý cho nghệ sĩ, vận động viên.
  • Dịch vụ liên quan đến gia đình.
  • Hoạt động quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
  • Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.
  • Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.
  • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
  • Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
  • Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  • Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng và các trang thiết bị, phương tiện chuyên dụng quân sự, công an cùng các sản phẩm, linh kiện và công nghệ chuyên dùng liên quan.

Lưu ý, việc một ngành nằm trong Mục B không có nghĩa tất cả nhà đầu tư nước ngoài đều bị áp dụng cùng một điều kiện. Điều kiện cụ thể cần được xác định theo ngành, hoạt động dự kiến thực hiện, quốc tịch của nhà đầu tư, tỷ lệ sở hữu và căn cứ pháp lý áp dụng.


4. Cách xác định điều kiện tiếp cận thị trường trước khi thành lập công ty có vốn nước ngoài

Trên thực tế, để xác định một dự án FDI có được phép đầu tư hay không và phải đáp ứng những điều kiện gì, có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định chính xác ngành nghề dự kiến đầu tư

Không nên chỉ sử dụng tên ngành nghề chung như “dịch vụ”, “thương mại” hoặc “tư vấn”.

Cần xác định bản chất hoạt động mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện, sau đó đối chiếu với ngành nghề kinh doanh tương ứng.

Bước 2: Kiểm tra Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Xác định ngành nghề thuộc:

  • Mục A – chưa được tiếp cận;
  • Mục B – tiếp cận có điều kiện;
  • Hoặc không thuộc Danh mục hạn chế.

Bước 3: Xác định điều kiện cụ thể

Nếu thuộc Mục B, cần xác định các điều kiện liên quan đến:

  • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động;
  • Năng lực nhà đầu tư;
  • Đối tác Việt Nam hoặc đối tác khác nếu có;
  • Điều kiện chuyên ngành.

Bước 4: Kiểm tra điều ước quốc tế

Cần xác định quốc gia/vùng lãnh thổ của nhà đầu tư và kiểm tra các điều ước quốc tế có liên quan để xác định liệu có điều kiện nào thuận lợi hơn hoặc khác với pháp luật Việt Nam hay không.

Bước 5: Kiểm tra pháp luật chuyên ngành

Sau khi xác định điều kiện tiếp cận thị trường, cần kiểm tra thêm các điều kiện để doanh nghiệp được thực tế kinh doanh ngành nghề đó.

Đây là hai vấn đề khác nhau.

Điều kiện tiếp cận thị trường trả lời câu hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài có được phép tham gia thị trường và với điều kiện nào?

Điều kiện kinh doanh trả lời câu hỏi: Sau khi được phép đầu tư, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để thực hiện hoạt động kinh doanh?

Việc tách hai nhóm điều kiện này giúp hạn chế tình trạng doanh nghiệp được chấp thuận đầu tư nhưng sau đó vẫn chưa đủ điều kiện để triển khai hoạt động chuyên ngành.


Dịch vụ tư vấn điều kiện đầu tư nước ngoài tại Luật Thiên Thủy

Việc xác định điều kiện tiếp cận thị trường là một trong những bước quan trọng khi thực hiện dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Tại Luật Thiên Thủy, chúng tôi có thể hỗ trợ nhà đầu tư rà soát trước khi triển khai dự án, bao gồm:

  • Xác định ngành nghề và hoạt động kinh doanh dự kiến;
  • Kiểm tra ngành nghề có thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường hay không;
  • Rà soát tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;
  • Kiểm tra hình thức đầu tư phù hợp;
  • Rà soát điều kiện về năng lực, đối tác và phạm vi hoạt động;
  • Kiểm tra quy định pháp luật chuyên ngành;
  • Rà soát điều ước quốc tế có liên quan;
  • Tư vấn phương án thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đầu tư, đăng ký doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ các thủ tục thay đổi vốn, thành viên/cổ đông và các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Việc rà soát điều kiện ngay từ đầu giúp nhà đầu tư lựa chọn đúng ngành nghề, cơ cấu sở hữu và hình thức đầu tư, hạn chế phải điều chỉnh hồ sơ hoặc thay đổi phương án kinh doanh sau khi đã triển khai.


Kết luận

Theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nguyên tắc chung là nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước. Ngoại lệ là các ngành, nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, gồm nhóm chưa được tiếp cận thị trường và nhóm tiếp cận thị trường có điều kiện.

Do đó, trước khi thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, nhà đầu tư nên rà soát đồng thời ngành nghề – tỷ lệ sở hữu – hình thức đầu tư – quốc tịch nhà đầu tư – điều ước quốc tế – pháp luật chuyên ngành.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NĂM 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NĂM 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

THIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITED