THỦ TỤC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH 2026

Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia thị trường Việt Nam thông qua nhiều hình thức, trong đó góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam là phương thức phổ biến.

Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch đều phải xin chấp thuận hoặc đăng ký trước với cơ quan đăng ký đầu tư. Từ ngày 01/03/2026, Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã quy định rõ hơn về các trường hợp phải đăng ký, điều kiện áp dụng và trình tự xử lý hồ sơ.

Vì vậy, trước khi thực hiện giao dịch, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần xác định đúng có thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hay chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông.

1. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư bằng hình thức nào?

Theo Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Về bản chất, giao dịch có thể được thực hiện theo các hình thức như:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Góp vốn vào công ty hợp danh;
  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên tại các tổ chức kinh tế khác theo quy định.

Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp này tại Điều 74.


2. Có phải mọi trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn đều phải đăng ký?

Không. Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục năm 2026.

Nhà đầu tư nước ngoài trước hết phải đáp ứng các điều kiện về:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Quốc phòng, an ninh;
  • Điều kiện về đất đai trong những trường hợp pháp luật quy định.

Riêng thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên, cổ đông chỉ bắt buộc nếu giao dịch thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025.

Trường hợp 1: Làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

Nếu tổ chức kinh tế đang kinh doanh ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường có điều kiện và giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông.

Do đó, cần kiểm tra ngành nghề thực tế của doanh nghiệp và điều kiện tiếp cận thị trường trước khi ký kết và thực hiện giao dịch.

Trường hợp 2: Giao dịch làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt 50%

Thủ tục đăng ký cũng được đặt ra khi giao dịch dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc trường hợp luật định nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Điển hình gồm:

  • Tăng tỷ lệ sở hữu từ 50% hoặc thấp hơn lên trên 50%;
  • Nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% và tiếp tục tăng tỷ lệ sở hữu.

Đây là một trong những trường hợp thường gặp khi nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn của thành viên hiện hữu.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh

Nếu tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại:

  • Đảo;
  • Xã, phường, đặc khu khu vực biên giới;
  • Xã, phường ven biển;
  • Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;

thì giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài có thể thuộc diện phải đăng ký theo quy định.

Vì vậy, việc kiểm tra tình trạng đất đai của doanh nghiệp mục tiêu cũng là bước cần thực hiện trước giao dịch.


3. Trường hợp không phải đăng ký trước thì thực hiện thế nào?

Đây là điểm khác biệt đáng chú ý của quy định hiện hành.

Theo Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nếu giao dịch không thuộc các trường hợp phải đăng ký theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Nói cách khác, không nên mặc định rằng cứ có nhà đầu tư nước ngoài tham gia là phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn tại cơ quan đăng ký đầu tư.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra:

  • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài sau giao dịch;
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Tình trạng đất đai;
  • Các điều kiện chuyên ngành khác;
  • Quy định về quản lý ngoại hối và thanh toán giao dịch.

4. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Đối với trường hợp thuộc diện phải đăng ký, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

Theo khoản 3 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Văn bản đăng ký cần thể hiện các thông tin chủ yếu như:

  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Thông tin chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  • Thông tin nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau giao dịch;
  • Giá trị giao dịch dự kiến;
  • Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế, nếu có.

Tài liệu pháp lý của các bên

Hồ sơ cần có tài liệu về tư cách pháp lý của:

  • Nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tổ chức kinh tế nhận vốn;
  • Cá nhân, tổ chức có liên quan theo trường hợp giao dịch.

Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, cần lưu ý vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực và dịch thuật tài liệu theo quy định áp dụng đối với hồ sơ.

Thỏa thuận nguyên tắc về giao dịch

Có thể là thỏa thuận giữa:

  • Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế; hoặc
  • Nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông, thành viên chuyển nhượng.

Nội dung cần thể hiện được bản chất và các điều khoản cơ bản của giao dịch dự kiến.

Tài liệu về quyền sử dụng đất

Trong trường hợp thuộc diện phải xem xét điều kiện liên quan đến đất đai và quốc phòng, an ninh, hồ sơ cần cung cấp thông tin để cơ quan nhà nước tra cứu hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.


 

5. Quy trình đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài

Quy trình có thể khái quát thành các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra điều kiện đầu tư

Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần rà soát:

  • Nhà đầu tư;
  • Tỷ lệ sở hữu dự kiến;
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Tình trạng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp;
  • Các điều kiện chuyên ngành.

Đây là bước quan trọng để xác định có phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần hay không.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp và nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ cần được thống nhất về thông tin giữa thỏa thuận giao dịch, hồ sơ doanh nghiệp và tài liệu pháp lý của nhà đầu tư.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư

Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

Bước 4: Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện

Đối với trường hợp thông thường thuộc diện phải đăng ký, thời hạn xem xét là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng các điều kiện theo Luật Đầu tư và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, sau đó thông báo cho nhà đầu tư và tổ chức kinh tế.

Bước 5: Thay đổi thành viên, cổ đông

Sau khi được chấp thuận đối với trường hợp thuộc diện phải đăng ký, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách thành viên, cổ đông được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định.


6. Sau khi góp vốn, mua cổ phần có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Không nên áp dụng một công thức chung rằng cứ có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần thì phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cần tách hai vấn đề:

Thứ nhất, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Đây là thủ tục xem xét điều kiện đầu tư đối với những trường hợp thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư.

Thứ hai, thông tin trên dự án đầu tư của tổ chức kinh tế.

Nếu giao dịch làm thay đổi những nội dung của dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cần tiếp tục rà soát thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tương ứng.

Vì vậy, trước khi thực hiện giao dịch, nên kiểm tra riêng hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án đầu tư để xác định có phát sinh thủ tục điều chỉnh hay không.


7. Công ty 100% vốn nước ngoài bổ sung thành viên có phải xin chấp thuận?

Đây là trường hợp rất dễ bị hiểu nhầm.

Không thể chỉ dựa vào việc doanh nghiệp hiện đang là công ty 100% vốn nước ngoài để kết luận rằng mọi trường hợp bổ sung thành viên đều bắt buộc phải đăng ký góp vốn.

Cần xác định giao dịch cụ thể có thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 hay không, chẳng hạn như:

  • Có làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện;
  • Có thuộc trường hợp làm tỷ lệ sở hữu vượt 50%;
  • Có liên quan đến doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực thuộc trường hợp luật định.

Nếu thuộc diện đăng ký thì thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi thành viên. Nếu không thuộc diện này, thực hiện thủ tục thay đổi thành viên theo quy định doanh nghiệp.


Dịch vụ góp vốn, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài tại Luật Thiên Thủy

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có yếu tố nước ngoài không chỉ dừng ở việc chuẩn bị một bộ hồ sơ. Việc xác định đúng có phải đăng ký hay không mới là bước quan trọng để tránh thực hiện sai trình tự.

Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện giao dịch, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Rà soát tỷ lệ sở hữu nước ngoài trước và sau giao dịch;
  • Kiểm tra trường hợp có phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần hay không;
  • Kiểm tra điều kiện liên quan đến đất đai và quốc phòng, an ninh;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước;
  • Hỗ trợ thay đổi thành viên, cổ đông sau khi được chấp thuận;
  • Rà soát việc điều chỉnh hồ sơ dự án đầu tư nếu có phát sinh;
  • Hỗ trợ các thủ tục liên quan sau khi hoàn tất giao dịch.

Với những giao dịch có giá trị lớn hoặc làm thay đổi đáng kể tỷ lệ sở hữu nước ngoài, việc rà soát pháp lý trước giao dịch giúp doanh nghiệp chủ động hơn về hồ sơ và trình tự thực hiện.


Kết luận

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài năm 2026 đã có cách tiếp cận rõ hơn: trước hết phải xác định giao dịch có thuộc diện đăng ký theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 hay không.

Nếu thuộc diện đăng ký, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi thành viên, cổ đông. Nếu không thuộc diện này, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Việc xác định đúng trường hợp ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng chuẩn bị hồ sơ không cần thiết hoặc thực hiện giao dịch không đúng trình tự.

Nếu doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư nước ngoài đang dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Việt Nam, có thể liên hệ DH Tax Law để được rà soát điều kiện và xây dựng hồ sơ, trình tự thực hiện phù hợp với từng giao dịch.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: THỦ TỤC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:THỦ TỤC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY