Từ ngày 01/7/2026, pháp luật Việt Nam chính thức bổ sung nhóm thị thực và thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 dành cho một số người nước ngoài thuộc diện ưu đãi, đặc biệt là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và thân nhân của nhóm đối tượng này.
Đây là chính sách mới đáng chú ý nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nước ngoài thuộc diện ưu đãi khi cư trú, làm việc và sinh sống tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, người nước ngoài thuộc diện được cấp thị thực UĐ1, UĐ2 cũng thuộc nhóm có thể được cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2, với thời hạn tối đa lên đến 10 năm.
Vậy thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 là gì? Ai được cấp? Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện như thế nào? Hãy cùng Luật Thiên Thủy tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 là gì?
Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 là loại thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam thuộc nhóm đối tượng được cấp thị thực có ký hiệu UĐ1 hoặc UĐ2 theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Các ký hiệu này được bổ sung từ ngày 01/7/2026 theo Luật số 118/2025/QH15, sau đó được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH năm 2026.
1.1. Thẻ tạm trú UĐ1 dành cho ai?
Theo quy định mới, UĐ1 được sử dụng cho người nước ngoài là:
Trong đó, nhóm nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là một trong những nhóm đối tượng mới đáng chú ý của chính sách visa và cư trú năm 2026.
1.2. Thẻ tạm trú UĐ2 dành cho ai?
UĐ2 được cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực UĐ1.
Như vậy, UĐ2 về bản chất là nhóm thị thực và thẻ tạm trú dành cho thân nhân của người thuộc diện UĐ1, thay vì dành cho người lao động hoặc chuyên gia nước ngoài nói chung.
2. Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 có thời hạn bao lâu?
Đây là một trong những điểm đáng chú ý nhất của chính sách mới.
Theo Điều 38 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH, thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm. Tuy nhiên, thời hạn thực tế của thẻ không mặc nhiên là 10 năm mà còn phụ thuộc vào hồ sơ và thời hạn giấy tờ của người nước ngoài.
Đặc biệt, pháp luật quy định:
Thời hạn thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Do đó, nếu hộ chiếu của người nước ngoài chỉ còn thời hạn ngắn, thời hạn thẻ tạm trú UĐ1 hoặc UĐ2 cũng sẽ bị giới hạn tương ứng.
Ngoài ra, khi thẻ tạm trú hết hạn, pháp luật quy định xem xét cấp thẻ mới thay vì tiếp tục sử dụng thẻ đã hết hạn.
Lưu ý về thời hạn Visa UĐ1, UĐ2
Không nên nhầm thời hạn visa UĐ1, UĐ2 với thời hạn thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2.
Theo quy định mới:
Như vậy, thời hạn tối đa của thẻ tạm trú dài hơn thời hạn tối đa của thị thực tương ứng.
3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2
Điều kiện cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 trước hết phải được xem xét từ tư cách của người nước ngoài.
Theo điểm b khoản 1 Điều 36 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH, người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu UĐ1, UĐ2 thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú.
3.1. Điều kiện đối với thẻ tạm trú UĐ1
Người nước ngoài muốn xin thẻ tạm trú UĐ1 về cơ bản cần:
Đối với trường hợp là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, hồ sơ cần có tài liệu chứng minh tư cách thuộc nhóm đối tượng này theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Công an tỉnh Phú Thọ cũng lưu ý người đề nghị cấp visa UĐ1 phải có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số.
3.2. Điều kiện đối với thẻ tạm trú UĐ2
Người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ2 phải:
Điểm cần lưu ý là UĐ2 phụ thuộc vào tư cách của người thuộc diện UĐ1. Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ cho thân nhân, cần đồng thời chuẩn bị tài liệu chứng minh quan hệ gia đình và giấy tờ chứng minh tư cách UĐ1 của người bảo lãnh.
4. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2
Theo quy định về hồ sơ cấp thẻ tạm trú, người đề nghị cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh nhân thân, tư cách cư trú và căn cứ thuộc diện được cấp thẻ.
Hồ sơ cơ bản gồm:
4.1. Hồ sơ chung
Theo quy định hiện hành, một số giấy tờ, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác thì có thể được thay thế bằng dữ liệu, nhằm giảm giấy tờ phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính.
4.2. Hồ sơ đối với UĐ1
Ngoài các giấy tờ chung, người xin thẻ tạm trú UĐ1 cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thuộc nhóm được cấp visa UĐ1.
Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, cần đặc biệt kiểm tra giấy tờ chứng minh đáp ứng tiêu chí theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
4.3. Hồ sơ đối với UĐ2
Đối với UĐ2, ngoài hồ sơ chung, cần có giấy tờ chứng minh quan hệ với người thuộc diện UĐ1, chẳng hạn:
Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, cần rà soát yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự và dịch thuật trước khi đưa vào hồ sơ.
5. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2
Thủ tục cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 được thực hiện theo trình tự chung về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Bước 1: Xác định người nước ngoài có thuộc diện UĐ1, UĐ2
Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần xác định chính xác:
Đây là bước quan trọng bởi việc có hộ chiếu và đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam không đồng nghĩa với việc người nước ngoài đương nhiên được cấp thẻ UĐ1 hoặc UĐ2.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ theo đúng trường hợp.
Đặc biệt, cần kiểm tra:
Việc rà soát trước giúp hạn chế tình trạng hồ sơ phải bổ sung hoặc thời hạn thẻ được cấp ngắn hơn dự kiến.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Theo quy định về thủ tục cấp thẻ tạm trú, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh thực hiện việc nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định.
Đối với hồ sơ do tổ chức bảo lãnh thực hiện, cần bảo đảm thông tin pháp nhân, người đại diện và người thực hiện thủ tục phù hợp với hồ sơ bảo lãnh.
Bước 4: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ và căn cứ cấp thẻ.
Theo khoản 2 Điều 37, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú theo thẩm quyền.
Bước 5: Nhận thẻ tạm trú
Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, người đề nghị nhận thẻ tạm trú UĐ1 hoặc UĐ2 theo giấy hẹn và thực hiện các nghĩa vụ phí, lệ phí theo quy định.
6. Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 có được gia hạn không?
Một điểm cần phân biệt là gia hạn tạm trú và cấp thẻ tạm trú mới không hoàn toàn giống nhau.
Theo Điều 38, khi thẻ tạm trú hết hạn thì được xem xét cấp thẻ mới.
Do đó, khi thẻ UĐ1 hoặc UĐ2 gần hết hạn, người nước ngoài và người bảo lãnh nên chủ động rà soát lại điều kiện, giấy tờ và thực hiện thủ tục cấp thẻ mới nếu tiếp tục thuộc diện được cấp.
Đặc biệt, cần kiểm tra thời hạn hộ chiếu trước khi làm thủ tục. Nếu hộ chiếu sắp hết hạn thì thời hạn thẻ tạm trú cũng có thể bị giới hạn bởi nguyên tắc thẻ phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 tại Luật Thiên Thủy
Việc xác định đúng đối tượng UĐ1, UĐ2 và chuẩn bị tài liệu chứng minh tư cách là khâu quan trọng nhất khi thực hiện thủ tục.
Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:
Với những trường hợp có yếu tố nước ngoài, hồ sơ chứng minh tư cách ưu đãi hoặc giấy tờ nhân thân được cấp tại nước ngoài, việc rà soát hồ sơ trước khi nộp sẽ giúp hạn chế nguy cơ phải bổ sung, sửa đổi giấy tờ và kéo dài thời gian giải quyết.
Kết luận
Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 là chính sách cư trú mới đáng chú ý từ ngày 01/7/2026, đặc biệt đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và thân nhân của nhóm đối tượng này.
Điểm nổi bật là thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 có thời hạn tối đa lên đến 10 năm, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài thuộc diện ưu đãi cư trú lâu dài tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được cấp thẻ, người nước ngoài vẫn phải chứng minh đúng tư cách thuộc diện UĐ1 hoặc UĐ2 và đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ, hộ chiếu, tình trạng cư trú và bảo lãnh.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048