HƯỚNG DẪN LẬP SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG: NỘI DUNG, MẪU VÀ CÁCH GHI MỚI NHẤT 2026

Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu quan trọng trong quá trình quản lý cổ đông và sở hữu cổ phần của công ty cổ phần. Pháp luật yêu cầu công ty cổ phần phải lập và lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Không ít doanh nghiệp chỉ lập danh sách cổ đông tại thời điểm thành lập rồi không cập nhật khi có chuyển nhượng, tặng cho hoặc thay đổi thông tin cổ đông. Điều này có thể gây khó khăn khi xác định người có quyền cổ đông, lập danh sách dự họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến cổ phần.

Vậy Sổ đăng ký cổ đông gồm những nội dung gì? Lập như thế nào? Ai được ghi vào sổ và khi cổ đông thay đổi thì công ty phải cập nhật ra sao?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết theo quy định hiện hành năm 2026.

1. Sổ đăng ký cổ đông là gì?

Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu do công ty cổ phần lập và lưu giữ để ghi nhận thông tin về quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông.

Theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải lập và lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ có thể được lập dưới dạng văn bản giấy hoặc tập dữ liệu điện tử.

Sổ đăng ký cổ đông có ý nghĩa trong việc:

  • Ghi nhận thông tin cổ đông và số lượng cổ phần mà mỗi cổ đông sở hữu;
  • Theo dõi sự thay đổi về cổ đông trong quá trình hoạt động;
  • Làm căn cứ quản lý quyền sở hữu cổ phần;
  • Hỗ trợ lập danh sách cổ đông có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông;
  • Làm cơ sở để thực hiện các quyền liên quan đến cổ phần theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty.

Đặc biệt, danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên Sổ đăng ký cổ đông hoặc Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty.


2. Công ty cổ phần có bắt buộc phải lập Sổ đăng ký cổ đông không?

Có.

Đây là nghĩa vụ của công ty cổ phần, không phụ thuộc vào số lượng cổ đông ít hay nhiều.

Ngay từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải lập và lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông.

Do đó, ngay cả trường hợp công ty chỉ có 3 cổ đông hoặc số lượng cổ đông rất ít, công ty vẫn cần lập Sổ đăng ký cổ đông theo quy định.

Doanh nghiệp cũng không nên hiểu rằng Danh sách cổ đông sáng lập trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể thay thế Sổ đăng ký cổ đông.

Hai loại tài liệu này có mục đích và phạm vi sử dụng khác nhau. Sổ đăng ký cổ đông được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của công ty và phải được cập nhật khi có thay đổi về cổ đông hoặc thông tin sở hữu cổ phần.


3. Sổ đăng ký cổ đông được lập dưới hình thức nào?

Pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng một quyển sổ giấy theo một mẫu cố định.

Theo khoản 1 Điều 122 Luật Doanh nghiệp, Sổ đăng ký cổ đông có thể được lập dưới hai hình thức:

Thứ nhất, văn bản giấy.

Doanh nghiệp có thể lập sổ dưới dạng tài liệu giấy, đóng quyển hoặc tổ chức thành hồ sơ để quản lý.

Thứ hai, dữ liệu điện tử.

Doanh nghiệp có thể quản lý Sổ đăng ký cổ đông bằng hệ thống dữ liệu điện tử, miễn bảo đảm ghi nhận đầy đủ thông tin về sở hữu cổ phần và có khả năng quản lý, tra cứu thông tin theo quy định.

Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải mua một mẫu sổ đăng ký cổ đông có sẵn hoặc sử dụng đúng một biểu mẫu thống nhất do cơ quan nhà nước ban hành.


4. Sổ đăng ký cổ đông gồm những nội dung gì?

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp, Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau:

Thông tin của công ty

Sổ phải ghi:

  • Tên công ty;
  • Địa chỉ trụ sở chính của công ty.

Thông tin về cổ phần

Sổ phải thể hiện:

  • Tổng số cổ phần được quyền chào bán;
  • Loại cổ phần được quyền chào bán;
  • Số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Tổng số cổ phần đã bán của từng loại;
  • Giá trị vốn cổ phần đã góp.

Thông tin của cổ đông là cá nhân

Đối với cổ đông cá nhân, cần ghi:

  • Họ và tên;
  • Địa chỉ liên lạc;
  • Quốc tịch;
  • Số giấy tờ pháp lý của cá nhân.

Thông tin của cổ đông là tổ chức

Đối với cổ đông tổ chức, cần ghi:

  • Tên tổ chức;
  • Mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức;
  • Địa chỉ trụ sở chính.

Thông tin về số cổ phần sở hữu

Đối với từng cổ đông, Sổ đăng ký cổ đông phải ghi:

  • Số lượng cổ phần từng loại;
  • Ngày đăng ký cổ phần.

Doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các trường thông tin cần thiết để phục vụ công tác quản trị, miễn không làm thay đổi hoặc thiếu các nội dung bắt buộc theo luật.


5. Hướng dẫn cách lập Sổ đăng ký cổ đông

Doanh nghiệp có thể lập Sổ đăng ký cổ đông theo trình tự thực tế sau.

Bước 1: Ghi thông tin doanh nghiệp

Phần đầu sổ nên ghi đầy đủ:

Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC

Mã số doanh nghiệp: ……………………

Trụ sở chính: ……………………………

Sau đó ghi thông tin về vốn và cổ phần của công ty.

Bước 2: Xác định số cổ phần của công ty

Doanh nghiệp cần xác định:

  • Tổng số cổ phần được quyền chào bán;
  • Số cổ phần đã bán;
  • Loại cổ phần;
  • Số cổ phần của từng loại;
  • Giá trị vốn cổ phần đã góp.

Thông tin phải thống nhất với hồ sơ doanh nghiệp và tình hình thực tế về sở hữu cổ phần.

Bước 3: Ghi thông tin từng cổ đông

Mỗi cổ đông nên được bố trí một dòng hoặc một mục riêng trong Sổ đăng ký cổ đông.

Ví dụ:

STT

Họ tên/Tên tổ chức

Giấy tờ pháp lý

Quốc tịch

Địa chỉ liên lạc/Trụ sở

Loại cổ phần

Số lượng cổ phần

Ngày đăng ký

1

Nguyễn Văn A

CCCD...

Việt Nam

...

Phổ thông

100.000

01/09/2026

2

Công ty TNHH ABC

Mã số DN...

Việt Nam

...

Phổ thông

200.000

01/09/2026

Đây là mẫu trình bày tham khảo, không phải mẫu bắt buộc do pháp luật ban hành.

Bước 4: Đối chiếu tổng số cổ phần

Sau khi nhập thông tin cổ đông, doanh nghiệp cần kiểm tra tổng số cổ phần ghi nhận cho các cổ đông có phù hợp với số cổ phần đã bán của công ty hay không.

Đặc biệt cần tránh tình trạng:

  • Tổng cổ phần của các cổ đông lớn hơn số cổ phần đã bán;
  • Một cổ đông bị ghi trùng;
  • Sai loại cổ phần;
  • Sai số lượng cổ phần;
  • Ngày đăng ký cổ phần không thống nhất;
  • Thông tin cá nhân của cổ đông không chính xác.

Bước 5: Cập nhật khi có thay đổi

Sổ đăng ký cổ đông không phải tài liệu chỉ lập một lần rồi lưu giữ cố định.

Khi có thay đổi cổ đông hoặc thông tin liên quan, công ty phải cập nhật theo quy định.


6. Khi nào phải cập nhật Sổ đăng ký cổ đông?

Có nhiều trường hợp làm phát sinh nhu cầu cập nhật Sổ đăng ký cổ đông, chẳng hạn:

  • Cổ đông chuyển nhượng cổ phần;
  • Cổ đông nhận cổ phần do được tặng cho;
  • Cổ phần được nhận để trả nợ;
  • Cổ đông là cá nhân chết và phát sinh người thừa kế;
  • Cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc;
  • Thay đổi số lượng cổ phần của cổ đông;
  • Cổ đông thay đổi loại cổ phần sở hữu trong các trường hợp phù hợp;
  • Phát sinh cổ đông mới do công ty chào bán cổ phần.

Doanh nghiệp nên cập nhật thông tin ngay khi có căn cứ và yêu cầu hợp lệ để Sổ đăng ký cổ đông phản ánh đúng tình trạng sở hữu cổ phần.


7. Cổ đông chuyển nhượng cổ phần thì cập nhật Sổ đăng ký cổ đông thế nào?

Đây là trường hợp rất thường gặp.

Khi có chuyển nhượng cổ phần, công ty cần cập nhật thông tin của người nhận cổ phần vào Sổ đăng ký cổ đông theo quy định.

Theo khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp thuộc Điều 127 chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin theo khoản 2 Điều 122 được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông.

Đáng chú ý, khoản 7 Điều 127 quy định công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong Sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ lưu hợp đồng chuyển nhượng mà bỏ qua việc cập nhật Sổ đăng ký cổ đông.

Có phải nộp Sổ đăng ký cổ đông lên cơ quan đăng ký kinh doanh không?

Thông thường, việc cập nhật Sổ đăng ký cổ đông là hoạt động quản trị nội bộ của công ty.

Không phải mọi trường hợp chuyển nhượng cổ phần đều phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp cần phân biệt giữa:

  • Cập nhật Sổ đăng ký cổ đông tại công ty; và
  • Thủ tục đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp đối với những trường hợp pháp luật yêu cầu.

Không nên đồng nhất hai thủ tục này.


8. Cổ đông được ghi nhận từ thời điểm nào?

Đối với người góp vốn mua cổ phần khi thành lập hoặc trong quá trình công ty chào bán cổ phần, việc xác định thời điểm trở thành cổ đông cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể theo Luật Doanh nghiệp.

Đối với trường hợp nhận cổ phần thuộc Điều 127, pháp luật quy định rõ cá nhân, tổ chức nhận cổ phần chỉ trở thành cổ đông kể từ thời điểm thông tin của họ theo khoản 2 Điều 122 được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông.

Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý việc ghi nhận đầy đủ thông tin vào Sổ đăng ký cổ đông, thay vì chỉ căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng hoặc chứng từ thanh toán.


9. Cổ đông thay đổi địa chỉ thì có phải sửa Sổ đăng ký cổ đông không?

Có.

Khoản 4 Điều 122 Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông khi thay đổi địa chỉ liên lạc phải thông báo kịp thời cho công ty để cập nhật vào Sổ đăng ký cổ đông.

Đồng thời, công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do cổ đông không thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc.

Do đó, doanh nghiệp nên duy trì cơ chế tiếp nhận và cập nhật thông tin cổ đông thường xuyên.


10. Cổ đông có được xem Sổ đăng ký cổ đông không?

Có, nhưng quyền tiếp cận cần được hiểu đúng phạm vi.

Theo khoản 3 Điều 122 Luật Doanh nghiệp, Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc tại tổ chức khác có chức năng lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông.

Cổ đông có quyền:

  • Kiểm tra;
  • Tra cứu;
  • Trích lục;
  • Sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty.

Do đó, doanh nghiệp không nên tùy tiện từ chối yêu cầu hợp pháp của cổ đông liên quan đến việc kiểm tra, tra cứu thông tin thuộc phạm vi luật cho phép.


Kết luận

Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu bắt buộc đối với công ty cổ phần, phải được lập và lưu giữ từ khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lập sổ dưới dạng văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử và không bị bắt buộc theo một mẫu thống nhất.

Nếu doanh nghiệp cần lập mới, bổ sung hoặc rà soát Sổ đăng ký cổ đông, DH Tax Law có thể hỗ trợ xây dựng hồ sơ phù hợp với tình hình thực tế và cơ cấu cổ đông của doanh nghiệp.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: HƯỚNG DẪN LẬP SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG: NỘI DUNG, MẪU VÀ CÁCH GHI MỚI NHẤT 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:HƯỚNG DẪN LẬP SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG: NỘI DUNG, MẪU VÀ CÁCH GHI MỚI NHẤT 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY