GÓP VỐN BẰNG TIỀN MẶT HAY CHUYỂN KHOẢN? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

Góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản là vấn đề được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi thành lập công ty hoặc tăng vốn điều lệ. Không phải mọi trường hợp góp vốn đều bắt buộc phải chuyển khoản. Cách thanh toán phụ thuộc trước hết vào chủ thể thực hiện góp vốn và bản chất giao dịch.

Theo quy định về thanh toán bằng tiền mặt, doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. Quy định này được hướng dẫn tại Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Thông tư 09/2015/TT-BTC.

Trong khi đó, quy định này không áp dụng theo cách tương tự đối với cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp. Ngân hàng Nhà nước cũng đã có nội dung trả lời chính thức xác nhận trường hợp cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp không thuộc phạm vi cấm thanh toán tiền mặt của Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP.

Vậy cụ thể trường hợp nào được góp vốn bằng tiền mặt, trường hợp nào phải chuyển khoản? Hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị ra sao? Cùng Luật Thiên Thủy tìm hiểu dưới đây.

1. Góp vốn vào công ty có bắt buộc chuyển khoản không?

Không phải tất cả trường hợp đều bắt buộc chuyển khoản.

Có thể hiểu đơn giản như sau:

  • Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác: không được thanh toán bằng tiền mặt.
  • Cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp: quy định cấm thanh toán bằng tiền mặt tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP không áp dụng đối với trường hợp này.
  • Góp vốn bằng tài sản: thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và quy định liên quan đến loại tài sản dùng để góp vốn.

Như vậy, câu hỏi “góp vốn có phải chuyển khoản không?” không thể trả lời chung cho mọi trường hợp mà phải xác định người góp vốn là cá nhân hay doanh nghiệp.


2. Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác có được dùng tiền mặt không?

Không.

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP quy định doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch:

  • Góp vốn vào doanh nghiệp;
  • Mua phần vốn góp;
  • Chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn các doanh nghiệp khi thực hiện những giao dịch này sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có:

  • Séc;
  • Ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
  • Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác phù hợp quy định.

Do đó, nếu Công ty A góp vốn vào Công ty B, Công ty A không nên lập phiếu chi tiền mặt để giao vốn cho Công ty B.

Thay vào đó, Công ty A nên thực hiện thanh toán qua tài khoản hoặc một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.

Ví dụ

Công ty A góp 2 tỷ đồng vào Công ty B.

Trường hợp này:

Công ty A → Công ty B

Nếu Công ty A đưa trực tiếp 2 tỷ đồng tiền mặt cho Công ty B thì không phù hợp với quy định về thanh toán bằng tiền mặt.

Phương án phù hợp là Công ty A thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của mình cho Công ty B và lưu giữ chứng từ giao dịch.


 

3. Cá nhân góp vốn vào công ty có được dùng tiền mặt không?

Có thể.

Đây là điểm cần phân biệt với trường hợp doanh nghiệp góp vốn.

Quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP về việc doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt khi góp vốn không áp dụng đối với trường hợp cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp.

Ngân hàng Nhà nước đã trả lời cụ thể rằng quy định này không áp dụng đối với:

  • Cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp;
  • Cá nhân mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của cá nhân.

Do đó, nếu cá nhân góp vốn vào công ty, pháp luật về thanh toán bằng tiền mặt không đặt ra yêu cầu bắt buộc cá nhân phải chuyển khoản chỉ vì đó là giao dịch góp vốn.

Ví dụ

Ông A là cá nhân góp 500 triệu đồng để thành lập Công ty TNHH ABC.

Ông A có thể:

  • Chuyển 500 triệu đồng từ tài khoản cá nhân vào tài khoản công ty; hoặc
  • Góp 500 triệu đồng bằng tiền mặt cho công ty và lập đầy đủ chứng từ.

Tuy nhiên, dù tiền mặt được phép sử dụng, doanh nghiệp vẫn nên tổ chức hồ sơ chứng minh việc góp vốn đầy đủ và rõ ràng.


4. Doanh nghiệp mua phần vốn góp của cá nhân có được trả tiền mặt không?

Đây cũng là trường hợp thường bị nhầm lẫn.

Theo nội dung trả lời của Ngân hàng Nhà nước, quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của cá nhân.

Vì vậy, không nên áp dụng máy móc quy tắc:

“Hễ có doanh nghiệp tham gia giao dịch vốn thì bắt buộc phải chuyển khoản.”

Cần xác định chính xác giao dịch đó thuộc trường hợp nào và đối tượng tham gia là ai.

Đồng thời, giao dịch chuyển nhượng vốn còn có thể phát sinh nghĩa vụ thuế và yêu cầu về hồ sơ, chứng từ. Việc được phép thanh toán tiền mặt không đồng nghĩa doanh nghiệp có thể bỏ qua các nghĩa vụ thuế hoặc chứng minh giao dịch.


5. Góp vốn bằng tiền mặt cần chứng từ gì?

Nếu cá nhân góp vốn bằng tiền mặt, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ để chứng minh việc góp vốn đã thực tế phát sinh.

Tùy loại hình doanh nghiệp và trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể gồm:

  • Thỏa thuận hoặc cam kết góp vốn;
  • Chứng từ chứng minh việc góp vốn;
  • Phiếu thu tiền;
  • Biên bản giao nhận tiền nếu doanh nghiệp sử dụng;
  • Hồ sơ đăng ký thành viên/cổ đông;
  • Sổ đăng ký thành viên hoặc Sổ đăng ký cổ đông;
  • Tài liệu xác nhận phần vốn góp/cổ phần theo quy định;
  • Chứng từ kế toán liên quan.

Phiếu thu có thay thế toàn bộ hồ sơ góp vốn không?

Không nên hiểu như vậy.

Phiếu thu chủ yếu là chứng từ kế toán thể hiện việc doanh nghiệp đã thu tiền.

Để hồ sơ góp vốn chặt chẽ hơn, doanh nghiệp nên có sự thống nhất giữa:

Cam kết/thỏa thuận góp vốn → chứng từ giao nhận tiền → sổ sách kế toán → hồ sơ thành viên/cổ đông → tỷ lệ vốn thực tế.

Đặc biệt đối với khoản vốn lớn, chỉ có một phiếu thu nhưng không có hồ sơ chứng minh nguồn tiền và việc xác lập quyền sở hữu vốn có thể khiến việc giải trình sau này khó khăn hơn.


6. Góp vốn bằng tiền mặt có được tính là đã góp vốn không?

Có thể, nếu việc góp vốn được thực hiện đúng chủ thể, đúng hình thức và có hồ sơ chứng minh phù hợp.

Cần phân biệt hai vấn đề:

Thứ nhất, pháp luật doanh nghiệp quy định về việc góp đủ vốn.

Doanh nghiệp phải bảo đảm thành viên/cổ đông thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo thời hạn và quy định áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp.

Thứ hai, pháp luật về thanh toán quy định phương thức thanh toán.

Việc một giao dịch không được thanh toán bằng tiền mặt không có nghĩa là quyền sở hữu vốn tự động phát sinh chỉ vì có một khoản tiền được giao nhận. Ngược lại, việc cá nhân được phép góp vốn bằng tiền mặt cũng không có nghĩa chỉ cần lập phiếu thu là mọi nghĩa vụ liên quan đã hoàn tất.

Doanh nghiệp cần hoàn thiện đồng bộ cả hồ sơ pháp lý, hồ sơ kế toán và chứng từ góp vốn.


Dịch vụ tư vấn góp vốn doanh nghiệp tại Luật Thiên Thủy

Việc góp vốn tưởng đơn giản nhưng nếu không xác định đúng chủ thể góp vốn và phương thức thanh toán có thể dẫn đến rủi ro về chứng từ, kế toán và quản lý phần vốn.

Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ góp vốn doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tư vấn hình thức góp vốn phù hợp;
  • Phân biệt góp vốn bằng tiền mặt, chuyển khoản và tài sản;
  • Tư vấn hồ sơ chứng minh việc góp vốn;
  • Soạn thỏa thuận/hợp đồng góp vốn;
  • Tư vấn hồ sơ thành viên, cổ đông;
  • Hỗ trợ thay đổi vốn điều lệ;
  • Rà soát chứng từ góp vốn;
  • Tư vấn trường hợp doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác;
  • Tư vấn giao dịch góp vốn có yếu tố nước ngoài.

Việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ thời điểm góp vốn sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình quản lý vốn, thay đổi thành viên/cổ đông, chuyển nhượng vốn và giải trình với cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.


Kết luận

Góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản phụ thuộc vào chủ thể thực hiện góp vốn.

Đối với doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác, pháp luật quy định không được sử dụng tiền mặt trong giao dịch góp vốn. Ngược lại, quy định này không áp dụng đối với cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp, nên cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt nếu đáp ứng các yêu cầu pháp lý liên quan.

Dù cá nhân được phép góp vốn bằng tiền mặt, doanh nghiệp vẫn nên ưu tiên chuyển khoản đối với các khoản vốn lớn để tạo chứng cứ thanh toán rõ ràng và thuận tiện cho việc quản lý, hạch toán, đối chiếu sau này.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: GÓP VỐN BẰNG TIỀN MẶT HAY CHUYỂN KHOẢN? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:GÓP VỐN BẰNG TIỀN MẶT HAY CHUYỂN KHOẢN? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY