ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

Giới thiệu

Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng đối với cá nhân và tổ chức muốn tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân hay tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong môi trường kinh doanh và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, Luật Doanh nghiệp đã quy định rõ các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp.

Việc nắm rõ các quy định này giúp cá nhân, tổ chức tránh những rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình đăng ký kinh doanh. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thiên Thủy sẽ phân tích chi tiết các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, các điều kiện để được thành lập công ty và những lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất hiện nay.


1. Các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

1.1. Cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh

Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi riêng cho cơ quan hoặc đơn vị mình.

Quy định này nhằm ngăn chặn việc lợi dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh tư nhân và bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng quy định.

1.2. Cán bộ, công chức, viên chức

Theo quy định pháp luật hiện hành, cán bộ, công chức và viên chức không được:

  • Thành lập doanh nghiệp;
  • Quản lý doanh nghiệp;
  • Điều hành hoạt động doanh nghiệp.

Quy định này nhằm tránh xung đột lợi ích giữa hoạt động công vụ và hoạt động kinh doanh.

1.3. Sĩ quan, quân nhân và công an đang công tác

Các đối tượng sau không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
  • Công nhân quốc phòng;
  • Viên chức quốc phòng;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc Công an nhân dân Việt Nam.

Ngoại lệ duy nhất là trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

1.4. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước

Người giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp nhà nước không được tự ý thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp tư nhân nhằm tránh việc lợi dụng vị trí công tác để trục lợi.

Tuy nhiên, trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác thì vẫn được thực hiện theo nhiệm vụ được giao.

1.5. Người chưa đủ năng lực hành vi dân sự

Các đối tượng sau không được quyền thành lập doanh nghiệp:

  • Người chưa đủ 18 tuổi;
  • Người bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quyết định của Tòa án;
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân.

Đây là nhóm đối tượng không đủ điều kiện pháp lý để chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt

Các cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Đang bị tạm giam;
  • Đang chấp hành án phạt tù;
  • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục bắt buộc;
  • Bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề kinh doanh.

Sau khi chấm dứt tình trạng pháp lý nêu trên, cá nhân có thể được xem xét thực hiện quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định.

1.7. Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh

Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị Tòa án áp dụng hình phạt:

  • Cấm kinh doanh;
  • Cấm hoạt động trong một số lĩnh vực;
  • Cấm huy động vốn;

sẽ không được quyền thành lập hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp trong thời gian bị áp dụng hình phạt.


2. Đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp

Ngoài các trường hợp bị cấm nêu trên, các cá nhân và tổ chức khác đều có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

2.1. Đối với cá nhân

Cá nhân được quyền thành lập doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện:

  • Từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng bị cấm theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Đối với người nước ngoài, ngoài các điều kiện trên còn phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2.2. Đối với tổ chức

Tổ chức được quyền thành lập doanh nghiệp khi:

  • Có tư cách pháp nhân;
  • Có tài sản độc lập;
  • Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm.

3. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp hợp pháp

Ngoài điều kiện về chủ thể, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

3.1. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên công ty phải:

  • Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác;
  • Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;
  • Bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

3.2. Điều kiện về trụ sở chính

Trụ sở công ty phải:

  • Có địa chỉ rõ ràng trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh;
  • Không đặt tại căn hộ chung cư chỉ có chức năng để ở.

3.3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tương ứng như:

  • Chứng chỉ hành nghề;
  • Vốn pháp định;
  • Giấy phép con;
  • Điều kiện cơ sở vật chất.

3.4. Điều kiện về vốn điều lệ

Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với đa số ngành nghề.

Tuy nhiên, đối với ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, doanh nghiệp phải đăng ký vốn không thấp hơn mức vốn theo quy định.


4. Những rủi ro khi để người thuộc diện bị cấm đứng tên doanh nghiệp

Việc sử dụng người thuộc diện bị cấm để đứng tên thành lập công ty có thể dẫn đến:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị từ chối;
  • Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính;
  • Phát sinh tranh chấp nội bộ;
  • Ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và uy tín với đối tác.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ tư cách pháp lý của người sáng lập và người quản lý trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.


Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Luật Thiên Thủy

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói, hỗ trợ khách hàng:

  • Tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp;
  • Kiểm tra tư cách pháp lý của thành viên góp vốn;
  • Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả;
  • Hỗ trợ thủ tục sau thành lập.

Kết luận

Việc hiểu rõ các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp là bước quan trọng giúp cá nhân và tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh đúng quy định pháp luật. Bên cạnh đó, việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, vốn, ngành nghề và trụ sở sẽ giúp quá trình đăng ký doanh nghiệp diễn ra thuận lợi hơn.

Nếu Quý khách đang có nhu cầu thành lập công ty hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp, hãy liên hệ với Luật Thiên Thủy để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY