CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CÓ ĐƯỢC THÀNH LẬP CÔNG TY CON, GÓP VỐN VÀO CÔNG TY KHÁC KHÔNG?

Công ty TNHH một thành viên là mô hình doanh nghiệp khá phổ biến, trong đó chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp phát sinh nhu cầu mở rộng đầu tư bằng cách thành lập công ty con, góp vốn thành lập công ty khác hoặc mua phần vốn góp, cổ phần tại doanh nghiệp khác.

Vậy công ty TNHH 1 thành viên có được góp vốn vào công ty khác không? Có phải mọi công ty TNHH một thành viên đều có quyền này hay không?

Theo quy định hiện hành, cần phân biệt rõ trường hợp công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu và công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu. Luật Doanh nghiệp quy định quyền của hai trường hợp này không hoàn toàn giống nhau.

1. Công ty TNHH 1 thành viên có được góp vốn vào công ty khác không?

Có, nếu công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu.

Khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp quy định chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.

Như vậy, nếu một công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là một tổ chức, công ty có cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động đầu tư ra bên ngoài, chẳng hạn:

  • Thành lập công ty con;
  • Góp vốn để thành lập doanh nghiệp khác;
  • Góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động;
  • Thực hiện các hoạt động đầu tư khác trong phạm vi pháp luật cho phép.

Điểm cần lưu ý là đây là quyền được pháp luật ghi nhận, nhưng khi thực hiện giao dịch cụ thể vẫn phải tuân thủ các điều kiện và quy định chuyên ngành có liên quan.


2. Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có được góp vốn không?

Đây là điểm cần phân biệt với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức.

Theo khoản 2 Điều 76 Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền được liệt kê tại một số điểm nhất định của khoản 1 Điều 76; trong đó không bao gồm quyền quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.

Tuy nhiên, không nên hiểu đơn giản rằng công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu bị cấm tuyệt đối mọi hoạt động đầu tư, góp vốn.

Pháp luật vẫn ghi nhận chủ sở hữu cá nhân có quyền quyết định về đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Do đó, khi xem xét một giao dịch cụ thể, cần xác định:

  • Chủ sở hữu công ty là cá nhân hay tổ chức;
  • Hình thức đầu tư dự kiến;
  • Ngành, nghề kinh doanh của công ty;
  • Đối tượng nhận vốn;
  • Quy định chuyên ngành áp dụng cho giao dịch.

Không nên chỉ dựa vào tên gọi “công ty TNHH một thành viên” để kết luận doanh nghiệp có hoặc không có quyền góp vốn.


3. Công ty TNHH một thành viên có được thành lập công ty con không?

Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, pháp luật doanh nghiệp ghi nhận quyền quyết định thành lập công ty con.

Về bản chất, công ty con là một doanh nghiệp được thành lập hoặc được công ty khác nắm quyền chi phối thông qua quan hệ sở hữu và quyền kiểm soát.

Ví dụ:

Công ty A là công ty TNHH một thành viên do Công ty B làm chủ sở hữu.

Công ty A có thể thực hiện phương án đầu tư để thành lập Công ty C nếu đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan.

Khi đó có thể hình thành mô hình:

Công ty B → Công ty A → Công ty C

Trong đó, Công ty A là công ty mẹ của Công ty C nếu đáp ứng các điều kiện để xác lập quan hệ công ty mẹ - công ty con theo Luật Doanh nghiệp.

Việc thành lập công ty con không đồng nghĩa với việc Công ty A có thể bỏ qua các điều kiện về ngành, nghề kinh doanh, đầu tư, vốn và các quy định chuyên ngành khác.


4. Công ty TNHH 1 thành viên có thể góp vốn theo những hình thức nào?

Trên thực tế, doanh nghiệp có thể gặp nhiều phương án đầu tư khác nhau. Chẳng hạn:

Góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới

Công ty TNHH một thành viên có thể sử dụng vốn của mình để góp vốn cùng một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác thành lập doanh nghiệp mới nếu giao dịch được pháp luật cho phép.

Góp vốn vào công ty đang hoạt động

Doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vào một công ty đã được thành lập thông qua việc nhận phần vốn góp hoặc thực hiện giao dịch đầu tư phù hợp.

Thành lập công ty con

Nếu mục tiêu là tạo một doanh nghiệp thuộc quyền kiểm soát của công ty, doanh nghiệp có thể xem xét phương án thành lập công ty con theo quy định.

Mua phần vốn góp hoặc cổ phần

Trong một số trường hợp, thay vì thành lập doanh nghiệp mới, công ty có thể lựa chọn mua phần vốn góp tại công ty TNHH hoặc mua cổ phần tại công ty cổ phần.

Từng hình thức sẽ có hồ sơ, trình tự và điều kiện khác nhau. Đặc biệt, nếu giao dịch có yếu tố nước ngoài, ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc thuộc lĩnh vực chịu sự quản lý đặc thù thì cần kiểm tra thêm pháp luật chuyên ngành.


5. Ai có thẩm quyền quyết định việc góp vốn, thành lập công ty con?

Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, cần phân biệt quyền của chủ sở hữu và thẩm quyền của cơ quan quản lý nội bộ công ty.

Điều 76 ghi nhận chủ sở hữu là tổ chức có quyền quyết định việc thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.

Trong khi đó, việc triển khai giao dịch trên thực tế có thể cần thông qua cơ quan quản lý của chính công ty theo Điều lệ và quy chế nội bộ.

Vì vậy, trước khi thực hiện, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Điều lệ công ty;
  • Quy chế quản lý tài chính, đầu tư;
  • Quy định về thẩm quyền của Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên;
  • Quy định về người đại diện theo pháp luật;
  • Các quyết định hoặc văn bản ủy quyền liên quan.

Việc xác định đúng thẩm quyền ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro giao dịch được thực hiện bởi người không có thẩm quyền.


6. Cơ cấu quản lý công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể được tổ chức theo một trong các mô hình quản lý theo Luật Doanh nghiệp, trong đó phổ biến là:

  • Chủ tịch công ty + Giám đốc/Tổng giám đốc; hoặc
  • Hội đồng thành viên + Giám đốc/Tổng giám đốc.

Doanh nghiệp phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật giữ một trong các chức danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Điều này có ý nghĩa thực tế khi công ty thực hiện các giao dịch đầu tư, bởi cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định và người có thẩm quyền ký kết, triển khai giao dịch.


7. Góp vốn vào công ty khác có phải thay đổi đăng ký doanh nghiệp không?

Thông thường, việc công ty TNHH một thành viên sử dụng tài sản của mình để góp vốn vào doanh nghiệp khác không đồng nghĩa với việc phải thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chính công ty góp vốn.

Tuy nhiên, giao dịch có thể làm phát sinh các thủ tục khác tùy trường hợp.

Ví dụ:

  • Công ty nhận vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông nếu thuộc trường hợp phải đăng ký;
  • Công ty có vốn nước ngoài có thể phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định;
  • Giao dịch trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành;
  • Giao dịch thuộc trường hợp phải xin chấp thuận theo pháp luật cạnh tranh hoặc pháp luật chuyên ngành thì phải thực hiện thủ tục tương ứng.

Vì vậy, cần tách biệt thủ tục của công ty góp vốn và thủ tục của doanh nghiệp nhận vốn.


Luật Thiên Thủy hỗ trợ thủ tục góp vốn, thành lập công ty con

Việc công ty TNHH một thành viên đầu tư vào doanh nghiệp khác thường liên quan đồng thời đến pháp luật doanh nghiệp, đầu tư, kế toán và thuế.

Luật Thiên Thủy có thể hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tư vấn điều kiện và phương án góp vốn;
  • Rà soát Điều lệ và thẩm quyền quyết định đầu tư;
  • Tư vấn thành lập công ty con;
  • Tư vấn góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần;
  • Soạn thảo nghị quyết, quyết định và hồ sơ liên quan;
  • Thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp;
  • Tư vấn các vấn đề về thuế, kế toán đối với khoản đầu tư;
  • Tư vấn khi doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoặc giao dịch đầu tư thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư.

Việc rà soát trước giao dịch giúp doanh nghiệp xác định đúng thủ tục cần thực hiện, hạn chế trường hợp đã chuyển tiền hoặc ký hợp đồng nhưng hồ sơ pháp lý chưa hoàn chỉnh.


Kết luận

Công ty TNHH một thành viên có thể tham gia hoạt động đầu tư, góp vốn hoặc thành lập công ty con trong những trường hợp pháp luật cho phép. Tuy nhiên, cần đặc biệt phân biệt công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với công ty do cá nhân làm chủ sở hữu.

Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, Điều 76 Luật Doanh nghiệp quy định rõ quyền quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác. Khi triển khai thực tế, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra Điều lệ, thẩm quyền nội bộ, hình thức đầu tư và các quy định chuyên ngành liên quan.

Nếu doanh nghiệp đang dự kiến góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần hoặc thành lập công ty con, việc rà soát hồ sơ và phương án đầu tư trước khi thực hiện sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và kế toán về sau.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CÓ ĐƯỢC THÀNH LẬP CÔNG TY CON, GÓP VỐN VÀO CÔNG TY KHÁC KHÔNG?
  • Chia sẻ qua reddit bài:CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CÓ ĐƯỢC THÀNH LẬP CÔNG TY CON, GÓP VỐN VÀO CÔNG TY KHÁC KHÔNG?

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY