Trong quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư, chuyên gia, lao động, khách du lịch và người nước ngoài đến sinh sống, làm việc. Để nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam, người nước ngoài phải được cấp visa (thị thực) phù hợp với mục đích nhập cảnh, trừ các trường hợp được miễn thị thực theo quy định.
Việc lựa chọn đúng loại visa không chỉ giúp quá trình nhập cảnh thuận lợi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú, gia hạn lưu trú hoặc chuyển đổi mục đích cư trú sau này.
Trong bài viết dưới đây, Luật Thiên Thủy sẽ cập nhật đầy đủ các loại visa Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2026, đồng thời hướng dẫn cách lựa chọn loại visa phù hợp với từng nhu cầu.

1. Các loại visa Việt Nam theo mục đích nhập cảnh
Hiện nay, Việt Nam có hơn 20 loại visa dành cho người nước ngoài. Dưới đây là những loại phổ biến nhất.
1.1. Visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)
Đây là loại visa dành cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Visa ĐT1
Được cấp cho nhà đầu tư:
Thời hạn tối đa: 05 năm.
Visa ĐT2
Áp dụng đối với nhà đầu tư:
Thời hạn tối đa: 05 năm.
Visa ĐT3
Cấp cho nhà đầu tư có vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
Thời hạn tối đa: 03 năm.
Visa ĐT4
Áp dụng đối với nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng.
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
1.2. Visa lao động (LĐ1, LĐ2)
Visa lao động dành cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức hoặc văn phòng đại diện ở Việt Nam.
Visa LĐ1
Cấp cho người nước ngoài:
Thời hạn tối đa: 02 năm.
Visa LĐ2
Cấp cho người lao động nước ngoài thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Thời hạn tối đa: 02 năm.
Sau khi được cấp visa LĐ1 hoặc LĐ2, người nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
1.3. Visa doanh nghiệp (DN1, DN2)
Đây là loại visa được nhiều doanh nghiệp FDI sử dụng khi mời đối tác hoặc chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam.
Visa DN1
Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
Visa DN2
Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam để:
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
1.4. Visa làm việc với cơ quan nhà nước (LV1, LV2)
Visa LV1
Cấp cho người làm việc với:
Visa LV2
Cấp cho người nước ngoài làm việc với:
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
1.5. Visa luật sư (LS)
Visa LS được cấp cho luật sư nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam.
Đối tượng phải có:
Thời hạn tối đa: 05 năm.
1.6. Visa du lịch (DL)
Visa DL dành cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để:
Visa DL không được sử dụng để làm việc hoặc đầu tư.
Thời hạn tối đa: 03 tháng.
1.7. Visa thăm thân (TT)
Visa TT được cấp cho:
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
Đây là loại visa được sử dụng phổ biến trong các trường hợp đoàn tụ gia đình.
1.8. Visa thăm thân và mục đích khác (VR)
Visa VR được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh để:
Thời hạn tối đa: 06 tháng.
Trong một số trường hợp đặc biệt, visa VR chỉ được cấp tối đa 30 ngày.
1.9. Visa học tập, thực tập (DH)
Visa DH dành cho người nước ngoài đến Việt Nam:
Người xin visa phải có giấy tiếp nhận của cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
Visa hội nghị, hội thảo (HN)
Visa HN áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh để:
Thời hạn tối đa: 03 tháng.
1.10. Visa báo chí (PV1, PV2)
Visa PV1
Cấp cho phóng viên thường trú tại Việt Nam.
Visa PV2
Cấp cho phóng viên nước ngoài tác nghiệp ngắn hạn.
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
1.11. Visa dành cho tổ chức quốc tế (NH1, NH2, NH3)
Visa NH1
Cấp cho Trưởng đại diện tổ chức quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ.
Visa NH2
Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của thương nhân nước ngoài.
Visa NH3
Cấp cho người làm việc với các tổ chức phi chính phủ hoặc văn phòng đại diện.
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
1.12. Visa ngoại giao (NG1, NG2, NG3, NG4)
Đây là loại visa dành cho:
Thời hạn tối đa: 12 tháng.
2. Thời hạn của các loại visa Việt Nam
Loại visa | Thời hạn tối đa |
|---|---|
ĐT1 | 05 năm |
ĐT2 | 05 năm |
ĐT3 | 03 năm |
ĐT4 | 12 tháng |
LS | 05 năm |
LĐ1, LĐ2 | 02 năm |
DN1, DN2 | 12 tháng |
LV1, LV2 | 12 tháng |
TT | 12 tháng |
DH | 12 tháng |
NH1, NH2, NH3 | 12 tháng |
NG1, NG2, NG3, NG4 | 12 tháng |
VR | 06 tháng |
HN | 03 tháng |
DL | 03 tháng |
3. Nên lựa chọn loại visa nào?
Việc lựa chọn đúng visa phụ thuộc hoàn toàn vào mục đích nhập cảnh.
Một số trường hợp phổ biến gồm:
Nếu sử dụng visa sai mục đích (ví dụ dùng visa du lịch để lao động), người nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính, buộc xuất cảnh hoặc gặp khó khăn khi xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú.
4. Một số lưu ý khi xin visa Việt Nam
Trong quá trình xin visa, người nước ngoài cần lưu ý:
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung.
Dịch vụ xin visa Việt Nam tại Luật Thiên Thủy
Thủ tục xin visa Việt Nam có thể khác nhau tùy theo quốc tịch, mục đích nhập cảnh và loại thị thực. Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc lựa chọn sai loại visa, người nước ngoài có thể bị từ chối cấp thị thực hoặc gặp khó khăn trong quá trình cư trú tại Việt Nam.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập cảnh và tư vấn cho doanh nghiệp FDI, Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ xin visa Việt Nam trọn gói, bao gồm:
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048
Email: congtythienthuy2022@gmail.com