Không ít cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị xử phạt an toàn thực phẩm không phải vì xảy ra sự cố nghiêm trọng mà bắt đầu từ những lỗi rất cơ bản: nhân viên không bảo đảm vệ sinh khi tiếp xúc với thực phẩm, không thực hiện kiểm thực, hồ sơ sức khỏe không đầy đủ, sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã hết hiệu lực.
Đáng lưu ý, mức phạt vi phạm an toàn thực phẩm không phải lúc nào cũng giống nhau giữa cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp. Doanh nghiệp còn có thể phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tùy từng hành vi.
Bài viết dưới đây tổng hợp những nhóm vi phạm thường gặp, mức xử phạt và cách chủ động phòng tránh trong quá trình hoạt động.

1. Vi phạm an toàn thực phẩm là gì?
Vi phạm an toàn thực phẩm có thể hiểu là việc tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi không phù hợp với quy định pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm và thuộc trường hợp bị xử lý.
Đối với vi phạm hành chính, căn cứ quan trọng hiện nay là Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP. Nghị định 115 quy định các hành vi vi phạm, mức phạt và các biện pháp xử lý trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
Ở mức độ nghiêm trọng hơn, hành vi vi phạm có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 317 Bộ luật Hình sự. Điều 317 đã được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Do đó, khi xảy ra vi phạm, cơ sở cần phân biệt giữa xử phạt vi phạm hành chính và trách nhiệm hình sự, bởi hậu quả pháp lý của hai trường hợp hoàn toàn khác nhau.
2. Vi phạm an toàn thực phẩm thường gặp
2.1. Người trực tiếp chế biến không đáp ứng yêu cầu về kiến thức an toàn thực phẩm
Người trực tiếp chế biến thực phẩm là nhóm cần được cơ sở đặc biệt quan tâm vì hành vi của nhân viên có thể tác động trực tiếp đến chất lượng và độ an toàn của thực phẩm.
Một trong những lỗi được quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP là sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định.
Đối với hành vi này, mức phạt được quy định từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng đối với cá nhân; nếu chủ thể vi phạm là tổ chức thì mức phạt được áp dụng theo nguyên tắc tương ứng đối với tổ chức.
Cơ sở nên chủ động:
2.2. Không thực hiện kiểm thực hoặc lưu mẫu thức ăn theo quy định
Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kiểm thực và lưu mẫu thức ăn là nội dung cần được thực hiện nghiêm túc.
Lỗi thường gặp là cơ sở có sổ nhưng không ghi chép đầy đủ, ghi bổ sung sau hoặc không thực hiện lưu mẫu theo yêu cầu.
Theo Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn có thể bị xử phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với cá nhân.
Để hạn chế rủi ro, cơ sở nên:
2.3. Vi phạm quy định về vệ sinh cá nhân và dụng cụ chế biến
Đây là nhóm lỗi tương đối dễ phát hiện trong quá trình kiểm tra thực tế.
Một số biểu hiện thường gặp gồm:
Các hành vi thuộc nhóm này được quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP và có mức phạt tùy hành vi cụ thể.
Cách phòng tránh: cơ sở nên xây dựng checklist vệ sinh đầu ca và cuối ca, đồng thời kiểm tra trực tiếp khu vực chế biến thay vì chỉ kiểm tra hồ sơ.
2.4. Sử dụng nguồn nước không bảo đảm an toàn
Nước được sử dụng để chế biến thực phẩm hoặc vệ sinh thiết bị, dụng cụ có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của thực phẩm.
Việc sử dụng nguồn nước không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật là một trong những hành vi có thể bị xử phạt theo quy định về điều kiện an toàn thực phẩm.
Theo Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, hành vi sử dụng nước không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật để chế biến thức ăn hoặc vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ có thể bị phạt 7–10 triệu đồng đối với cá nhân.
Cơ sở nên:
2.5. Sử dụng người không đủ điều kiện sức khỏe để trực tiếp chế biến
Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe theo quy định.
Việc sử dụng người đang mắc bệnh thuộc trường hợp không được trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể dẫn đến nguy cơ gây ô nhiễm và lây truyền tác nhân gây bệnh.
Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, hành vi này thuộc nhóm vi phạm được quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP và có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với cá nhân. Ngoài tiền phạt, tùy trường hợp còn có thể áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động theo quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp nên:
2.6. Không có hoặc sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đã hết hiệu lực
Đây là một trong những lỗi mà cơ sở cần đặc biệt lưu ý.
Theo Luật An toàn thực phẩm, cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng. Giấy chứng nhận có thời hạn 03 năm; trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục cấp lại trước thời điểm hết hạn theo quy định.
Nghị định 115/2018/NĐ-CP cũng quy định xử phạt đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy đã hết hiệu lực.
Điểm cần lưu ý là không phải mọi cơ sở thực phẩm đều bắt buộc phải có giấy chứng nhận này. Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp không thuộc diện cấp, trong đó có một số loại hình cơ sở nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn và các trường hợp khác theo quy định.
Do đó, trước khi kết luận cơ sở “thiếu giấy ATTP”, cần xác định:
2.7. Không bảo đảm điều kiện vệ sinh tại khu vực chế biến
Một khu vực chế biến không được vệ sinh đúng cách có thể trở thành nguồn gây nhiễm chéo cho thực phẩm.
Một số vấn đề thường gặp gồm:
Luật An toàn thực phẩm yêu cầu cơ sở phải bảo đảm các điều kiện phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh, bao gồm yêu cầu về cơ sở vật chất, nước, dụng cụ và điều kiện đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Vì vậy, cơ sở không nên chỉ tập trung hoàn thiện hồ sơ mà bỏ qua điều kiện thực tế tại khu vực chế biến.
2.8. Sử dụng nguyên liệu, phụ gia hoặc hóa chất không bảo đảm an toàn
Nguyên liệu là một trong những điểm cần kiểm soát từ đầu chuỗi sản xuất.
Các rủi ro thường gặp gồm:
Đây là nhóm hành vi có thể dẫn đến mức xử phạt cao hơn tùy tính chất và giá trị hàng hóa vi phạm. Một số trường hợp nghiêm trọng còn có thể chuyển sang xem xét trách nhiệm hình sự.
Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm soát nhà cung cấp, trong đó yêu cầu tối thiểu:
Nhà cung cấp → hồ sơ nguồn gốc → kiểm tra khi nhập → bảo quản → theo dõi hạn sử dụng → đưa vào sản xuất.
Không nên nhập nguyên liệu chỉ dựa trên giá thành mà không kiểm tra nguồn gốc và chất lượng.
2.9. Không thực hiện đúng quy định về công bố sản phẩm
Đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc diện phải tự công bố hoặc đăng ký bản công bố, doanh nghiệp cần xác định đúng thủ tục trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Một số lỗi có thể phát sinh như:
Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản quan trọng quy định về tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm.
Do đó, trước khi đưa một sản phẩm mới ra thị trường, doanh nghiệp nên xác định trước:
Sản phẩm thuộc diện tự công bố hay đăng ký bản công bố → chuẩn bị hồ sơ kiểm nghiệm → thực hiện thủ tục tương ứng → lưu hồ sơ → kiểm soát sản phẩm sau công bố.
3. Mức phạt vi phạm an toàn thực phẩm của cá nhân và tổ chức có giống nhau không?
Không phải lúc nào cũng giống nhau.
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi tham khảo mức phạt trên Internet.
Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định nguyên tắc về mức phạt đối với cá nhân và tổ chức, đồng thời có các trường hợp đặc thù được quy định riêng. Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP.
Vì vậy, khi tra cứu một mức phạt, không nên chỉ đọc con số mà cần kiểm tra đồng thời:
Đối với hộ kinh doanh, việc xác định mức phạt cũng cần căn cứ quy định về xử phạt vi phạm hành chính áp dụng cho chủ thể này, thay vì mặc nhiên lấy mức phạt của doanh nghiệp.
Luật Thiên Thủy hỗ trợ doanh nghiệp rà soát điều kiện an toàn thực phẩm
Việc phòng tránh vi phạm an toàn thực phẩm hiệu quả nhất là rà soát trước khi cơ quan chức năng kiểm tra, thay vì chỉ xử lý khi đã có biên bản.
Luật Thiên Thủy có thể hỗ trợ doanh nghiệp:
Kết luận
Các vi phạm an toàn thực phẩm thường gặp không chỉ nằm ở những hành vi gây hậu quả nghiêm trọng mà còn xuất phát từ những thiếu sót rất cơ bản trong quá trình vận hành như hồ sơ nhân sự, vệ sinh khu chế biến, kiểm thực, lưu mẫu, nguồn nước, nguyên liệu và giấy chứng nhận.
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên thực hiện kiểm tra định kỳ theo hai nhóm: điều kiện thực tế tại cơ sở và hồ sơ pháp lý. Đặc biệt, cần xác định đúng cơ sở có thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hay được miễn, đồng thời theo dõi thời hạn của các giấy tờ, chứng nhận và hồ sơ sản phẩm.
Về xử phạt, cần tra cứu đúng hành vi, đúng chủ thể và đúng điều khoản thay vì chỉ tham khảo một con số trên mạng. Trong những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, ngoài xử phạt hành chính, cơ sở còn có thể phải thu hồi, tiêu hủy sản phẩm, đình chỉ hoạt động hoặc đối mặt với trách nhiệm hình sự.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048