Việc ngừng hoạt động dự án đầu tư có thể phát sinh do nhu cầu của nhà đầu tư hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kể từ khi Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực, trình tự thực hiện, thẩm quyền giải quyết và thời gian ngừng hoạt động của dự án đã được quy định cụ thể, giúp nhà đầu tư chủ động hơn trong quá trình triển khai dự án.
Vậy thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư được thực hiện như thế nào? Dự án được phép ngừng trong bao lâu? Hãy cùng Luật Thiên Thủy tìm hiểu chi tiết dưới đây.

1. Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Theo khoản 3 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục được thực hiện tùy thuộc vào từng trường hợp.
Nhà đầu tư tự quyết định ngừng hoạt động dự án
Trường hợp nhà đầu tư chủ động ngừng hoạt động theo khoản 1 Điều 35 Luật Đầu tư 2025 thì:
Đây là thủ tục áp dụng đối với các trường hợp doanh nghiệp chủ động tạm dừng triển khai dự án vì lý do kinh doanh, tài chính hoặc các nguyên nhân khác theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước quyết định ngừng hoạt động dự án
Đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước quyết định ngừng hoặc ngừng một phần dự án đầu tư:
Đối với trường hợp ngừng hoạt động theo bản án của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư sẽ căn cứ vào bản án hoặc phán quyết đã có hiệu lực pháp luật để thực hiện.
Trường hợp dự án ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh hoặc môi trường
Nếu dự án gây hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ:
2. Những trường hợp dự án đầu tư bị ngừng hoạt động
Theo Điều 35 Luật Đầu tư 2025, dự án đầu tư có thể bị ngừng hoạt động trong các trường hợp sau:
Lưu ý, trường hợp ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng, nhà đầu tư có thể được xem xét miễn tiền thuê đất hoặc giảm tiền sử dụng đất trong thời gian khắc phục hậu quả theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Tổng thời gian ngừng hoạt động dự án đầu tư là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
Đối với trường hợp dự án bị ngừng theo:
thời gian ngừng hoạt động được xác định theo nội dung của các văn bản này.
Nếu bản án, quyết định hoặc phán quyết không ghi rõ thời gian ngừng thì thời gian ngừng cũng không được vượt quá 12 tháng.
4. Nhà đầu tư cần lưu ý gì khi ngừng hoạt động dự án?
Để tránh phát sinh vi phạm hành chính hoặc ảnh hưởng đến hiệu lực của dự án đầu tư, nhà đầu tư nên lưu ý:
Luật Thiên Thủy – Dịch vụ tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư uy tín
Việc ngừng hoạt động dự án đầu tư, điều chỉnh tiến độ hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ đúng quy định pháp luật nhằm hạn chế rủi ro và tránh kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.
Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ:
Đội ngũ chuyên gia của Luật Thiên Thủy sẽ đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện thủ tục, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ đúng quy định.
Kết luận
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, bao gồm trường hợp nhà đầu tư chủ động ngừng hoặc cơ quan nhà nước quyết định ngừng hoạt động. Đáng chú ý, tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án thông thường không vượt quá 12 tháng, trừ trường hợp thời hạn được xác định theo bản án, phán quyết trọng tài hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Do đó, nhà đầu tư cần thực hiện đúng trình tự, thời hạn thông báo và các nghĩa vụ pháp lý để đảm bảo dự án được quản lý đúng quy định và thuận lợi khi tiếp tục triển khai trong tương lai.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048
Email: congtythienthuy2022@gmail.com