Khi thành lập doanh nghiệp, việc lựa chọn loại hình phù hợp có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu sở hữu, quyền quản lý, trách nhiệm tài sản, khả năng huy động vốn và việc chuyển nhượng vốn sau này. Trong đó, công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên là hai mô hình được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn.
Cả hai đều có tư cách pháp nhân và áp dụng chế độ trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, hai loại hình này khác nhau đáng kể về số lượng thành viên, cơ cấu tổ chức, cơ chế ra quyết định, khả năng tiếp nhận thêm nhà đầu tư và chuyển nhượng phần vốn góp.
Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ giúp doanh nghiệp so sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên theo quy định pháp luật hiện hành năm 2026, từ đó lựa chọn mô hình phù hợp với nhu cầu kinh doanh.
.png)
1. Công ty TNHH 1 thành viên là gì?
Theo Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
Một số đặc điểm cơ bản của công ty TNHH 1 thành viên:
Mô hình này đặc biệt phù hợp với trường hợp một cá nhân hoặc một tổ chức muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp.
2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Các thành viên cùng góp vốn thành lập và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Đặc điểm nổi bật của loại hình này gồm:
Đây là mô hình phù hợp khi có nhiều cá nhân, tổ chức cùng góp vốn và muốn duy trì sự kiểm soát đối với việc tham gia của nhà đầu tư bên ngoài.
3. Điểm giống nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên
Mặc dù có sự khác biệt về cơ cấu sở hữu, hai loại hình này vẫn có nhiều điểm tương đồng quan trọng.
Đều có tư cách pháp nhân
Cả công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có tài sản độc lập với tài sản của chủ sở hữu hoặc thành viên và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân.
Đều áp dụng chế độ trách nhiệm hữu hạn
Đây là ưu điểm lớn của cả hai mô hình.
Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên hoặc thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên về nguyên tắc chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.
Nhờ đó, tài sản cá nhân của nhà đầu tư được tách biệt tương đối với tài sản của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, doanh nghiệp và chủ sở hữu/thành viên vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định về góp vốn, quản lý tài sản và hoạt động doanh nghiệp để tránh phát sinh các trường hợp phải chịu trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.
Đều không được phát hành cổ phần
Một điểm giống nhau quan trọng khác là công ty TNHH không được phát hành cổ phần.
Do đó, nếu doanh nghiệp có định hướng huy động vốn rộng rãi thông qua việc phát hành cổ phiếu thì công ty TNHH không phải là lựa chọn tối ưu.
Trong trường hợp có nhu cầu huy động vốn bằng cách phát hành cổ phần, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang công ty cổ phần theo quy định.
Đều có thể phát hành trái phiếu
Không được phát hành cổ phần không đồng nghĩa với việc công ty TNHH không thể huy động vốn trên thị trường.
Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật.
Đây là phương thức huy động vốn bằng hình thức vay, qua đó doanh nghiệp có thể bổ sung nguồn vốn mà không nhất thiết phải thay đổi cơ cấu chủ sở hữu theo cách tiếp nhận thêm thành viên góp vốn.
4. Điểm khác nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên
4.1. Khác nhau về số lượng chủ sở hữu, thành viên
Đây là điểm khác biệt cơ bản nhất.
Tiêu chí | Công ty TNHH 1 thành viên | Công ty TNHH 2 thành viên trở lên |
|---|---|---|
Số lượng | 01 chủ sở hữu | Từ 02 đến 50 thành viên |
Chủ thể góp vốn | Cá nhân hoặc tổ chức | Cá nhân hoặc tổ chức |
Quan hệ sở hữu | Một chủ sở hữu | Nhiều thành viên cùng sở hữu |
Đối với công ty TNHH 1 thành viên, toàn bộ vốn điều lệ thuộc về một chủ sở hữu.
Trong khi đó, công ty TNHH 2 thành viên trở lên được hình thành trên cơ sở nhiều thành viên cùng góp vốn. Mỗi thành viên sở hữu một phần vốn góp tương ứng với tỷ lệ vốn của mình.
Sự khác biệt này kéo theo nhiều khác biệt về quản trị và ra quyết định.
4.2. Khác nhau về cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty TNHH 1 thành viên có cơ cấu quản lý tương đối đơn giản.
Nếu chủ sở hữu là cá nhân, doanh nghiệp có thể tổ chức theo mô hình:
Nếu chủ sở hữu là tổ chức, doanh nghiệp có thể lựa chọn mô hình phù hợp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trong đó có mô hình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
Ngược lại, công ty TNHH 2 thành viên trở lên có cơ cấu quản lý phức tạp hơn do có nhiều thành viên.
Về cơ bản, cơ cấu gồm:
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên của công ty.
4.3. Khác nhau về cơ chế ra quyết định
Đây là một trong những khác biệt doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn loại hình.
Đối với công ty TNHH 1 thành viên, chủ sở hữu có quyền quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Do chỉ có một chủ sở hữu nên việc ra quyết định thường nhanh chóng và ít phát sinh tranh chấp nội bộ về quyền biểu quyết.
Trong khi đó, đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, nhiều vấn đề phải được Hội đồng thành viên thảo luận và thông qua theo tỷ lệ biểu quyết luật định hoặc theo Điều lệ công ty.
Do đó, công ty TNHH 2 thành viên có ưu điểm là việc quản trị có sự tham gia của nhiều thành viên nhưng đồng thời có thể phát sinh vấn đề nếu các thành viên có quan điểm hoặc lợi ích khác nhau.
4.4. Khác nhau về khả năng tiếp nhận thêm vốn
Đây là tiêu chí rất quan trọng nếu doanh nghiệp dự kiến mở rộng trong tương lai.
Công ty TNHH 1 thành viên
Do chỉ có một chủ sở hữu nên doanh nghiệp có thể tăng vốn bằng việc chủ sở hữu góp thêm vốn.
Nếu muốn tiếp nhận thêm cá nhân hoặc tổ chức góp vốn để trở thành chủ sở hữu/thành viên mới, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phù hợp với việc thay đổi loại hình.
Nói cách khác, công ty TNHH 1 thành viên không thể duy trì tư cách một thành viên nếu tiếp nhận thêm người góp vốn.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Công ty có thể tăng vốn điều lệ thông qua:
Tuy nhiên, tổng số thành viên không được vượt quá 50.
Như vậy, nếu doanh nghiệp dự kiến thường xuyên tiếp nhận thêm nhà đầu tư, công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tính linh hoạt cao hơn trong vấn đề này.
4.5. Khác nhau về chuyển nhượng phần vốn góp
Đối với công ty TNHH 1 thành viên, chủ sở hữu có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn của mình.
Nếu chuyển nhượng một phần vốn cho người khác và sau giao dịch công ty có từ 02 thành viên trở lên thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình tương ứng.
Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, việc chuyển nhượng vốn bị hạn chế hơn nhằm bảo vệ quyền lợi của các thành viên hiện hữu.
Theo cơ chế chuyển nhượng phần vốn góp, thành viên có nhu cầu chuyển nhượng về nguyên tắc phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ và với cùng điều kiện chào bán.
Chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn luật định thì phần vốn còn lại mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên theo điều kiện không thuận lợi hơn điều kiện đã chào bán cho các thành viên.
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi xây dựng điều lệ và thực hiện giao dịch chuyển nhượng vốn.
4.6. Khác nhau về mức độ linh hoạt trong quản trị
Công ty TNHH 1 thành viên có ưu thế lớn về tốc độ ra quyết định.
Chủ sở hữu có thể chủ động quyết định chiến lược kinh doanh, đầu tư, thay đổi cơ cấu quản lý và nhiều vấn đề quan trọng khác theo thẩm quyền.
Ngược lại, công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải cân bằng lợi ích của nhiều thành viên. Điều này có thể làm quá trình ra quyết định mất nhiều thời gian hơn nhưng lại tạo ra cơ chế kiểm soát và phân quyền tốt hơn.
Vì vậy:
5. Bảng so sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên trở lên
Tiêu chí | Công ty TNHH 1 thành viên | Công ty TNHH 2 thành viên trở lên |
|---|---|---|
Số lượng chủ sở hữu/thành viên | 01 | 02 – 50 |
Chủ thể góp vốn | Cá nhân hoặc tổ chức | Cá nhân hoặc tổ chức |
Tư cách pháp nhân | Có | Có |
Trách nhiệm tài sản | Hữu hạn trong phạm vi vốn góp | Hữu hạn trong phạm vi vốn góp |
Cơ cấu quản lý | Tương đối đơn giản | Phức tạp hơn |
Cơ quan quản lý | Tùy chủ sở hữu là cá nhân/tổ chức | Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/Tổng giám đốc |
Cơ chế quyết định | Chủ sở hữu quyết định trong phạm vi thẩm quyền | Hội đồng thành viên quyết định |
Phát hành cổ phần | Không | Không |
Phát hành trái phiếu | Có thể theo quy định | Có thể theo quy định |
Tiếp nhận thêm thành viên | Phải thực hiện chuyển đổi loại hình | Có thể tiếp nhận thêm nếu không quá 50 thành viên |
Chuyển nhượng vốn | Tương đối linh hoạt nhưng có thể dẫn đến thay đổi loại hình | Bị giới hạn bởi quyền ưu tiên của thành viên hiện hữu |
Mức độ kiểm soát | Chủ sở hữu kiểm soát cao | Quyền lực phân chia giữa các thành viên |
Phù hợp | Một cá nhân/tổ chức đầu tư | Nhiều cá nhân/tổ chức cùng góp vốn |
6. Nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay 2 thành viên?
Không có câu trả lời tuyệt đối cho việc nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay 2 thành viên. Doanh nghiệp nên lựa chọn dựa trên số lượng nhà đầu tư, nhu cầu kiểm soát và kế hoạch huy động vốn trong tương lai.
Nên chọn công ty TNHH 1 thành viên khi
Công ty TNHH một thành viên thường phù hợp nếu:
Ví dụ, một cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp để kinh doanh thương mại và tự mình quyết định toàn bộ hoạt động thì công ty TNHH 1 thành viên thường là lựa chọn phù hợp.
Tương tự, một tập đoàn muốn thành lập công ty con và sở hữu 100% vốn của công ty con cũng có thể lựa chọn mô hình này.
Nên chọn công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi
Công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp hơn nếu:
Ví dụ, hai cá nhân cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp và muốn mỗi người sở hữu một phần vốn nhất định thì công ty TNHH 2 thành viên trở lên là mô hình phù hợp.
Dịch vụ thành lập công ty TNHH tại Luật Thiên Thủy
Việc lựa chọn giữa công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên trở lên không chỉ phụ thuộc vào số lượng người góp vốn mà còn liên quan đến kế hoạch quản trị, huy động vốn, chuyển nhượng vốn và định hướng phát triển doanh nghiệp.
Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ thành lập công ty TNHH với các nội dung:
Kết luận
So sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên cho thấy cả hai đều có những ưu điểm quan trọng như tư cách pháp nhân, chế độ trách nhiệm hữu hạn và khả năng phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật. Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở số lượng chủ sở hữu, cơ cấu quản lý, cơ chế ra quyết định, khả năng tiếp nhận thành viên mới và chuyển nhượng phần vốn góp.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048