LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN NỘI BỘ DOANH NGHIỆP CÓ BỊ GIỚI HẠN THỜI GIAN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?

Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là hình thức thường được các tập đoàn, công ty đa quốc gia sử dụng khi điều chuyển nhân sự từ doanh nghiệp ở nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

Tuy nhiên, một vấn đề doanh nghiệp thường quan tâm là: người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp có phải xin giấy phép lao động hay không, nếu phải xin thì giấy phép có thời hạn bao lâu và có bị giới hạn số lần gia hạn hay không?

Theo quy định hiện hành, cần phân biệt rõ hai trường hợp. Người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp có thể thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định. Ngược lại, nếu không đáp ứng điều kiện miễn, người lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động như trường hợp thông thường.

Đặc biệt, Nghị định 219/2025/NĐ-CP hiện là văn bản chính điều chỉnh vấn đề này và đã thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2023/NĐ-CP từ ngày 07/08/2025.


1. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là gì?

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là một trong các hình thức làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Về bản chất, đây là trường hợp người lao động đang làm việc cho doanh nghiệp ở nước ngoài được điều chuyển có thời hạn sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó tại Việt Nam.

Hiện diện thương mại trong trường hợp này có thể bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP xác định “di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp” là một hình thức làm việc riêng của người lao động nước ngoài, bên cạnh thực hiện hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận kinh tế, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng và các hình thức khác.

Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất của việc điều chuyển trước khi lựa chọn thủ tục xin giấy phép lao động hay xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.


2. Lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp có được miễn giấy phép lao động không?

Có, nhưng không phải mọi trường hợp đều được miễn.

Theo điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật được miễn giấy phép lao động nếu thuộc trường hợp di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp và đồng thời đáp ứng các điều kiện nhất định.

Cụ thể, cần đáp ứng:

Thứ nhất, doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam

Người lao động phải được điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã có hiện diện thương mại hợp pháp tại Việt Nam.

Thứ hai, doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO

Hiện diện thương mại của doanh nghiệp phải thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

11 ngành dịch vụ gồm:

  • Kinh doanh;
  • Thông tin;
  • Xây dựng;
  • Phân phối;
  • Giáo dục;
  • Môi trường;
  • Tài chính;
  • Y tế;
  • Du lịch;
  • Văn hóa, giải trí;
  • Vận tải.

Đây là điều kiện quan trọng. Vì vậy, không phải cứ là công ty con của tập đoàn nước ngoài hoặc người lao động được điều chuyển từ công ty mẹ sang Việt Nam thì mặc nhiên được miễn giấy phép lao động.

Thứ ba, người lao động đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục

Người lao động phải đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi được điều chuyển sang Việt Nam.

Doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh thời gian làm việc này trong hồ sơ.

Thứ tư, người lao động phải thuộc vị trí được pháp luật quy định

Người lao động thuộc trường hợp miễn theo điểm b khoản 13 Điều 7 phải là:

  • Nhà quản lý;
  • Giám đốc điều hành;
  • Chuyên gia;
  • Lao động kỹ thuật.

Như vậy, điều kiện miễn giấy phép lao động đối với hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào quan hệ giữa công ty mẹ và công ty tại Việt Nam mà còn phụ thuộc vào ngành dịch vụ, thời gian làm việc trước đó và vị trí công việc của người lao động.


3. Nếu phải xin giấy phép lao động thì thời hạn tối đa bao lâu?

Nếu người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp nhưng không thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động.

Theo Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn giấy phép lao động được xác định theo thời hạn của căn cứ làm việc tương ứng nhưng không quá 02 năm.

Đối với trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp, một trong những căn cứ quan trọng để xác định thời hạn là thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam hoặc văn bản chứng minh người lao động được tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Do đó, có thể hiểu:

Giấy phép lao động cho người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp có thời hạn tối đa 02 năm cho mỗi lần cấp.

Tuy nhiên, nếu văn bản cử người lao động sang Việt Nam chỉ có thời hạn 01 năm thì giấy phép lao động cũng không mặc nhiên được cấp đủ 02 năm. Thời hạn giấy phép phải căn cứ vào thời hạn của giấy tờ làm cơ sở cấp phép và không vượt quá giới hạn 02 năm.


4. Vậy người lao động di chuyển nội bộ có bị giới hạn tổng thời gian làm việc tại Việt Nam không?

Không có quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định một tổng thời gian cố định mà người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp chỉ được làm việc tại Việt Nam.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa giới hạn tổng thời gian làm việcthời hạn của từng giấy phép lao động.

Cụ thể:

  • Mỗi giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm;
  • Giấy phép lao động đã cấp chỉ được gia hạn một lần;
  • Mỗi lần gia hạn tối đa 02 năm;
  • Sau đó, nếu tiếp tục làm việc thì phải thực hiện thủ tục phù hợp với tình trạng và căn cứ làm việc thực tế của người lao động.

Do đó, không nên diễn giải rằng “lao động di chuyển nội bộ chỉ được làm việc tối đa 04 năm tại Việt Nam”.

Đúng hơn, 02 năm là giới hạn của mỗi giấy phép và 01 lần gia hạn là giới hạn của thủ tục gia hạn, chứ không phải quy định về tổng số năm người lao động được phép hiện diện và làm việc tại Việt Nam.


5. Hồ sơ chứng minh người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp

Đối với trường hợp xin giấy phép lao động theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý nhóm tài liệu chứng minh hình thức làm việc.

Theo quy định về hồ sơ tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp, hồ sơ cần có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến:

  • Hộ chiếu;
  • Giấy khám sức khỏe theo quy định;
  • Ảnh;
  • Giấy tờ chứng minh trình độ, kinh nghiệm hoặc vị trí công việc;
  • Tài liệu chứng minh người lao động thuộc vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật nếu thuộc trường hợp tương ứng;
  • Tài liệu chứng minh thời gian làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài;
  • Các giấy tờ khác theo từng trường hợp.

Đối với trường hợp miễn giấy phép lao động do di chuyển nội bộ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đã tuyển dụng người lao động ít nhất 12 tháng liên tục là một nội dung đặc biệt quan trọng.


Dịch vụ giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Luật Thiên Thủy

Việc xác định đúng hình thức làm việc của người nước ngoài là bước quan trọng trước khi chuẩn bị hồ sơ. Đặc biệt với trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời quan hệ giữa các doanh nghiệp, ngành dịch vụ, vị trí công việc và thời gian làm việc của người lao động tại nước ngoài.

Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tư vấn điều kiện sử dụng lao động nước ngoài;
  • Kiểm tra người lao động có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không;
  • Đánh giá trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Tư vấn điều kiện theo 11 ngành dịch vụ cam kết WTO;
  • Kiểm tra hồ sơ chứng minh người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài;
  • Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động;
  • Hỗ trợ thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Hỗ trợ gia hạn giấy phép lao động;
  • Hỗ trợ cấp lại hoặc cấp mới giấy phép lao động khi có thay đổi;
  • Tư vấn hồ sơ và thời hạn phù hợp với kế hoạch điều chuyển nhân sự của doanh nghiệp.

Kết luận

Lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp không mặc nhiên phải xin giấy phép lao động và cũng không có quy định giới hạn tổng số năm làm việc tại Việt Nam chỉ vì sử dụng hình thức di chuyển nội bộ.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phân biệt rõ thời hạn của từng giấy phép, số lần được gia hạntổng thời gian người lao động có thể tiếp tục làm việc tại Việt Nam. Đây là ba vấn đề khác nhau và việc hiểu đúng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch điều chuyển nhân sự nước ngoài.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN NỘI BỘ DOANH NGHIỆP CÓ BỊ GIỚI HẠN THỜI GIAN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?
  • Chia sẻ qua reddit bài:LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN NỘI BỘ DOANH NGHIỆP CÓ BỊ GIỚI HẠN THỜI GIAN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY