Đăng ký doanh nghiệp là bước đầu tiên để một tổ chức hoặc cá nhân chính thức tham gia hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, không ít hồ sơ bị trả lại do kê khai sai thông tin, đặt tên doanh nghiệp không đúng quy định hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật.
Vậy khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý những gì? Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì? Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ cập nhật đầy đủ quy định mới nhất theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
.png)
1. Khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý những gì?
Theo Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc thành lập doanh nghiệp là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. Tuy nhiên, người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp và công khai thông tin theo quy định.
Để hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bị từ chối, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
1.1. Đăng ký ngành, nghề kinh doanh đúng quy định
Ngành, nghề kinh doanh phải được kê khai theo đúng hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
1.2. Đặt tên doanh nghiệp đúng quy định
Tên doanh nghiệp phải đáp ứng các quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39 và Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:
Việc tra cứu tên doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ là rất cần thiết để tránh phải sửa đổi nhiều lần.
1.3. Chuẩn bị đúng số lượng hồ sơ
Theo Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo đúng thành phần hồ sơ của từng loại hình doanh nghiệp.
1.4. Kê khai chính xác thông tin cá nhân
Thông tin của người thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, thành viên hoặc cổ đông sáng lập phải được kê khai đầy đủ, chính xác theo Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Sai sót về số định danh cá nhân, địa chỉ hoặc giấy tờ pháp lý là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
1.5. Thực hiện đúng quy định về ủy quyền
Nếu không trực tiếp thực hiện thủ tục, người thành lập doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Giấy ủy quyền và giấy tờ của người được ủy quyền cần được chuẩn bị đầy đủ theo quy định.
1.6. Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
1.7. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Toàn bộ hồ sơ và trình tự thực hiện phải tuân thủ quy định tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh.
1.8. Kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Một điểm mới đáng lưu ý là doanh nghiệp phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và các thông tin dùng để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Đây là yêu cầu nhằm tăng tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp.
2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Ngành, nghề đăng ký không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh
Doanh nghiệp chỉ được đăng ký kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa doanh nghiệp được phép hoạt động ngay nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định chuyên ngành.
Tên doanh nghiệp hợp lệ
Tên doanh nghiệp phải được đặt đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và không vi phạm các trường hợp bị cấm.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
Hồ sơ phải đầy đủ thành phần theo quy định, thông tin kê khai chính xác và thống nhất với các giấy tờ kèm theo.
Nộp đủ lệ phí
Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có được hoạt động ngay không?
Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
Doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Nếu doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sau ngày được cấp Giấy chứng nhận thì chỉ được phép hoạt động từ ngày đã đăng ký.
Ngoài ra, khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp trước đó sẽ hết hiệu lực.
4. Trường hợp nào cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp trong một số trường hợp sau:
Doanh nghiệp thuộc diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bao gồm trường hợp doanh nghiệp đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo vi phạm thuộc diện thu hồi hoặc đã có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục giải thể
Trong thời gian đang tiến hành giải thể theo quyết định của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ không giải quyết việc đăng ký mới theo quy định.
Doanh nghiệp có tình trạng pháp lý "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"
Nếu doanh nghiệp đang được ghi nhận tình trạng pháp lý này trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp thì hồ sơ sẽ bị từ chối giải quyết.
5. Một số lưu ý giúp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được xử lý nhanh
Để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần, doanh nghiệp nên:
Việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý và giảm nguy cơ bị yêu cầu sửa đổi.
Dịch vụ thành lập công ty tại Luật Thiên Thủy
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi hồ sơ phải chính xác và đầy đủ theo quy định pháp luật. Chỉ một sai sót nhỏ trong tên doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh hoặc thông tin kê khai cũng có thể khiến hồ sơ bị trả lại, làm kéo dài thời gian thành lập.
Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói, hỗ trợ khách hàng:
Liên hệ Luật Thiên Thủy để được tư vấn nhanh chóng và đồng hành trong quá trình thành lập doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ đúng quy định ngay từ lần nộp đầu tiên.
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chỉ cần nộp bao nhiêu bộ?
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện về ngành nghề kinh doanh, tên doanh nghiệp hợp lệ, hồ sơ hợp lệ và nộp đủ lệ phí theo quy định.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có được kinh doanh ngay không?
Có. Doanh nghiệp được quyền hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc từ ngày đăng ký bắt đầu hoạt động. Riêng ngành nghề kinh doanh có điều kiện chỉ được hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đúng quy định ngay từ đầu là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhanh chóng và hạn chế phát sinh việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người thành lập doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý về tên doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tính hợp lệ của hồ sơ, việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về lệ phí theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048