GIẤY BẢO LÃNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠM TRÚ LÀ GÌ? HỒ SƠ, THỦ TỤC MỚI NHẤT 2026

Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú là một trong những giấy tờ quan trọng khi doanh nghiệp hoặc cá nhân tại Việt Nam thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Nếu chuẩn bị không đúng mẫu hoặc thiếu thông tin, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung hoặc bị từ chối.

Vậy giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú là gì, ai được quyền bảo lãnh, hồ sơ gồm những gì và thủ tục thực hiện như thế nào? Luật Thiên Thủy sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.


1. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú là gì?

Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú là văn bản do cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam lập để đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Đây là tài liệu thể hiện:

  • Thông tin của người bảo lãnh; 
  • Thông tin của người nước ngoài;  
  • Mục đích cư trú; 
  • Thời gian đề nghị tạm trú; 
  • Cam kết chịu trách nhiệm đối với người được bảo lãnh trong thời gian cư trú tại Việt Nam. 

Theo Thông tư 04/2015/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung), giấy bảo lãnh thường sử dụng các biểu mẫu:

  • Mẫu NA6: áp dụng đối với cơ quan, tổ chức. 
  • Mẫu NA7: áp dụng đối với cá nhân. 
  • Mẫu NA8: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài. 

Giấy bảo lãnh là thành phần bắt buộc trong nhiều hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú theo diện:

  • Lao động; 
  • Nhà đầu tư; 
  • Thăm thân; 
  • Kết hôn; 
  • Làm việc tại doanh nghiệp; 
  • Các trường hợp khác theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 

2. Ai được phép làm giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú?

Không phải bất kỳ cá nhân nào cũng được quyền bảo lãnh. Pháp luật hiện hành chỉ cho phép các chủ thể sau đây thực hiện thủ tục này.

2.1. Cá nhân Việt Nam

Bao gồm:

  • Công dân Việt Nam thường trú; 
  • Công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. 

Thông thường được bảo lãnh:

  • Vợ hoặc chồng; 
  • Cha mẹ; 
  • Con; 
  • Người thân; 
  • Một số trường hợp khác theo quy định. 

2.2. Người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam

Người nước ngoài có:

  • Thẻ thường trú; 
  • Hoặc thẻ tạm trú còn hiệu lực, 

có thể bảo lãnh thân nhân trong các trường hợp pháp luật cho phép.

2.3. Doanh nghiệp, tổ chức

Bao gồm:

  • Công ty Việt Nam; 
  • Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; 
  • Văn phòng đại diện; 
  • Chi nhánh; 
  • Tổ chức quốc tế; 
  • Tổ chức phi chính phủ. 

Đây là nhóm chủ thể thường xuyên thực hiện giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú khi:

  • tuyển dụng lao động nước ngoài;  
  • bổ nhiệm chuyên gia; 
  • điều chuyển nhân sự; 
  • mời nhà đầu tư sang Việt Nam. 

3. Điều kiện để được bảo lãnh xin thẻ tạm trú

Để hồ sơ được chấp nhận, người bảo lãnh cần đáp ứng các điều kiện như:

  • Có tư cách pháp lý hợp lệ; 
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ với người nước ngoài (nếu là cá nhân); 
  • Người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú; 
  • Hồ sơ đầy đủ theo quy định; 
  • Cam kết chịu trách nhiệm trong thời gian người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. 

4. Hồ sơ làm giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú

Tùy từng trường hợp nhưng thông thường hồ sơ gồm:

4.1. Hồ sơ của người bảo lãnh

Đối với doanh nghiệp:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 
  • Giấy giới thiệu; 
  • Mẫu NA6; 
  • Giấy đăng ký mẫu dấu, chữ ký (nếu chưa đăng ký). 

Đối với cá nhân:

  • CCCD hoặc hộ chiếu; 
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú; 
  • Mẫu NA7; 
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với người nước ngoài. 

4.2. Hồ sơ của người nước ngoài

  • Hộ chiếu còn thời hạn; 
  • Thị thực còn hiệu lực; 
  • Mẫu NA8; 
  • Ảnh theo quy định; 
  • Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động (nếu có); 
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh (nếu xin theo diện thân nhân); 
  • Các giấy tờ chứng minh mục đích cư trú. 

5. Thủ tục làm giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người bảo lãnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo từng trường hợp.

Nếu hồ sơ thiếu hoặc sai thông tin sẽ phải bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh; 
  • Hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc cá nhân cư trú. 

Ngoài hình thức nộp trực tiếp, hiện nay nhiều thủ tục đã có thể thực hiện trên Cổng Dịch vụ công theo quy định.

Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ:

  • kiểm tra hồ sơ; 
  • xác minh thông tin; 
  • đánh giá điều kiện cấp thẻ tạm trú. 

Nếu cần bổ sung hồ sơ sẽ thông báo bằng văn bản hoặc trên hệ thống điện tử.

Bước 4. Nhận kết quả

Nếu hồ sơ hợp lệ, người nước ngoài sẽ được cấp thẻ tạm trú theo đúng diện đề nghị.

Thời gian giải quyết

Theo quy định hiện hành, thời gian xử lý thông thường là:

  • Khoảng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Thời gian thực tế có thể kéo dài nếu hồ sơ cần xác minh hoặc bổ sung.


6. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh

Sau khi thực hiện giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú, người bảo lãnh có một số quyền và nghĩa vụ như:

Quyền

  • Được yêu cầu người được bảo lãnh cung cấp thông tin; 
  • Được yêu cầu hoàn trả chi phí nếu đã thực hiện nghĩa vụ thay; 
  • Được hưởng thù lao nếu các bên có thỏa thuận. 

Nghĩa vụ

  • Chịu trách nhiệm về nội dung bảo lãnh; 
  • Phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu; 
  • Đảm bảo người nước ngoài cư trú đúng mục đích; 
  • Thông báo khi có thay đổi liên quan. 

7. Những trường hợp giấy bảo lãnh chấm dứt hiệu lực

Giấy bảo lãnh sẽ không còn giá trị trong các trường hợp như:

  • Người nước ngoài không còn thuộc diện được cấp thẻ tạm trú; 
  • Thẻ tạm trú hết hiệu lực; 
  • Các bên chấm dứt quan hệ lao động hoặc quan hệ bảo lãnh; 
  • Người bảo lãnh không còn đủ điều kiện theo quy định; 
  • Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 

8. Những lưu ý khi làm giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú

Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị kéo dài vì những sai sót như:

  • sử dụng sai biểu mẫu; 
  • thông tin hộ chiếu không thống nhất; 
  • giấy phép lao động hết hạn; 
  • thiếu giấy tờ chứng minh quan hệ; 
  • doanh nghiệp chưa đăng ký mẫu dấu, chữ ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 

Do đó, người bảo lãnh nên rà soát hồ sơ kỹ trước khi nộp để tránh mất thời gian bổ sung.


Dịch vụ làm giấy bảo lãnh và thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Luật Thiên Thủy 

Luật Thiên Thủy hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân thực hiện dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài trọn gói, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện cấp thẻ tạm trú; 
  • Soạn hồ sơ bảo lãnh theo đúng biểu mẫu; 
  • Đại diện nộp hồ sơ; 
  • Theo dõi quá trình xử lý; 
  • Nhận kết quả và bàn giao thẻ tạm trú. 

Nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân cần tư vấn về giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú, hồ sơ xin thẻ tạm trú, gia hạn hoặc cấp lại thẻ, hãy liên hệ Luật Thiên Thủy để được hỗ trợ nhanh chóng và đúng quy định.


Câu hỏi thường gặp

Giấy bảo lãnh có phải là thẻ tạm trú không?

Không. Giấy bảo lãnh chỉ là một thành phần của hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

Có thể tự làm giấy bảo lãnh không?

Có. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và chuẩn bị đúng hồ sơ theo quy định.

Giấy bảo lãnh sử dụng mẫu nào?

  • Mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức. 
  • Mẫu NA7 đối với cá nhân. 
  • Mẫu NA8 là tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú. 

Doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài cần giấy phép lao động không?

Trong đa số trường hợp có. Tuy nhiên, một số đối tượng được miễn giấy phép lao động theo quy định của pháp luật vẫn có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú nếu đáp ứng đủ điều kiện.


Kết luận

Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú là thành phần quan trọng trong hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Việc chuẩn bị đúng mẫu biểu (NA6, NA7), đầy đủ hồ sơ và đáp ứng các điều kiện theo quy định sẽ giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng, hạn chế việc phải bổ sung hoặc bị từ chối hồ sơ.

Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài, nhà đầu tư hoặc cá nhân bảo lãnh thân nhân, việc nắm rõ quy định về giấy bảo lãnh cho người nước ngoài tạm trú không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: GIẤY BẢO LÃNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠM TRÚ LÀ GÌ? HỒ SƠ, THỦ TỤC MỚI NHẤT 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:GIẤY BẢO LÃNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠM TRÚ LÀ GÌ? HỒ SƠ, THỦ TỤC MỚI NHẤT 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

THIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITED