ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM THEO TỪNG LOẠI HÌNH KINH DOANH NĂM 2026

Giới thiệu

Không phải mọi cơ sở kinh doanh thực phẩm đều phải đáp ứng một bộ điều kiện an toàn thực phẩm giống nhau.

Một cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng kinh doanh thực phẩm, nhà hàng, quán cà phê, bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống hay xe bán thức ăn đường phố đều có những yêu cầu riêng về địa điểm, nước sử dụng, trang thiết bị, bảo quản, nguyên liệu, người trực tiếp sản xuất – kinh doanh và quy trình chế biến.

Vậy từng loại hình phải đáp ứng những yêu cầu nào? Cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận và cơ sở nào được miễn? Hãy cùng Luật Thiên Thủy tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.


1. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là gì?

Theo Luật An toàn thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những yêu cầu, quy chuẩn kỹ thuật và quy định áp dụng đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều kiện này không chỉ liên quan đến một thời điểm làm hồ sơ xin giấy chứng nhận mà còn là nghĩa vụ phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động.

Nói cách khác, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh không thể chỉ chuẩn bị cơ sở vật chất để được cấp giấy rồi sau đó không duy trì điều kiện.

Ngay cả cơ sở thuộc diện không phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm vẫn phải đáp ứng các yêu cầu ATTP tương ứng với hoạt động thực tế của mình.

Luật An toàn thực phẩm quy định các điều kiện theo từng nhóm từ Điều 19 đến Điều 33, trong đó có điều kiện chung, sản xuất – kinh doanh nhỏ lẻ, thực phẩm tươi sống, sơ chế – chế biến, dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố.


2. Tra cứu điều kiện ATTP theo từng loại hình kinh doanh

Có thể xác định sơ bộ nhóm điều kiện áp dụng như sau:

Nhóm 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nói chung

Áp dụng các điều kiện chung tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Luật An toàn thực phẩm.

Nhóm 2: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

Áp dụng Điều 22, với các yêu cầu phù hợp với quy mô nhỏ lẻ.

Nhóm 3: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống

  • Sản xuất thực phẩm tươi sống: Điều 23.
  • Kinh doanh thực phẩm tươi sống: Điều 24.

Nhóm 4: Sơ chế, chế biến và kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến

  • Sơ chế, chế biến: Điều 25, Điều 26.
  • Kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến: Điều 27.

Nhóm 5: Kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố

  • Dịch vụ ăn uống: Điều 28, Điều 29, Điều 30.
  • Thức ăn đường phố: Điều 31, Điều 32, Điều 33.

Một cơ sở có thể đồng thời thực hiện nhiều hoạt động. Khi đó, không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của cơ sở mà cần xem xét hoạt động thực tế để xác định đầy đủ các nhóm điều kiện phải đáp ứng.


3. Điều kiện chung đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Đây là nhóm yêu cầu nền tảng được quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Luật An toàn thực phẩm.

3.1. Điều kiện về cơ sở vật chất và địa điểm

Theo Điều 19, cơ sở phải có:

  • Địa điểm, diện tích phù hợp với hoạt động;
  • Khoảng cách an toàn với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;
  • Đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật;
  • Trang thiết bị phù hợp cho việc xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển;
  • Dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng;
  • Thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
  • Hệ thống xử lý chất thải được vận hành thường xuyên.

Ngoài cơ sở vật chất, cơ sở còn phải duy trì điều kiện ATTP và lưu giữ hồ sơ liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu cũng như tài liệu về quá trình sản xuất, kinh doanh.

3.2. Điều kiện bảo quản thực phẩm

Theo Điều 20, khu vực và phương tiện bảo quản phải:

  • Có diện tích phù hợp;
  • Bảo quản riêng từng loại thực phẩm khi cần thiết;
  • Bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
  • Hạn chế tác động của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn và mùi lạ;
  • Có ánh sáng phù hợp;
  • Có thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm hoặc thông gió theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đông lạnh, thực phẩm tươi sống hoặc sản phẩm yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt.

3.3. Điều kiện vận chuyển thực phẩm

Theo Điều 21, phương tiện vận chuyển thực phẩm phải được làm từ vật liệu không gây ô nhiễm thực phẩm và dễ vệ sinh.

Trong quá trình vận chuyển phải duy trì điều kiện bảo quản theo yêu cầu của thực phẩm và không được vận chuyển thực phẩm cùng hàng hóa độc hại hoặc hàng hóa có nguy cơ gây nhiễm chéo.


4. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

Cơ sở nhỏ lẻ có những yêu cầu được thiết kế phù hợp hơn với quy mô hoạt động, nhưng không đồng nghĩa với việc được miễn trách nhiệm về ATTP.

Theo Điều 22 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải chú ý đến:

  • Khoảng cách an toàn với nguồn gây độc hại, ô nhiễm;
  • Nước sử dụng trong sản xuất, kinh doanh;
  • Trang thiết bị phù hợp;
  • Nguyên liệu, hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến;
  • Dụng cụ và vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia;
  • Thu gom, xử lý chất thải;
  • Duy trì điều kiện ATTP;
  • Lưu giữ thông tin mua bán để bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc.

Vì vậy, hộ kinh doanh sản xuất thực phẩm tại nhà hoặc cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ vẫn cần xây dựng cách quản lý nguyên liệu, nguồn hàng và điều kiện vệ sinh phù hợp với hoạt động thực tế.


5. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm tươi sống

5.1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống

Điều 23 tập trung vào các yếu tố đầu vào và môi trường sản xuất.

Tùy loại hình sản xuất, cơ sở phải chú ý đến:

  • Địa điểm và điều kiện sản xuất;
  • Đất, nguồn nước;
  • Giống cây trồng, vật nuôi;
  • Phân bón, thức ăn chăn nuôi;
  • Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y;
  • Chất kích thích tăng trưởng và chất bảo quản;
  • Kiểm dịch;
  • Vệ sinh thú y trong trường hợp giết mổ;
  • Xử lý chất thải;
  • Hồ sơ về nguồn gốc nguyên liệu.

5.2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

Đối với kinh doanh thực phẩm tươi sống, Điều 24 yêu cầu cơ sở chú ý đến các điều kiện liên quan đến dụng cụ, vật liệu bao gói, bảo quản và vận chuyển; đồng thời phải bảo đảm vệ sinh tại nơi kinh doanh.

Ví dụ, cửa hàng hoặc quầy kinh doanh thịt, cá, rau củ quả cần đặc biệt chú ý đến nguồn hàng, điều kiện bảo quản, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và vệ sinh khu vực kinh doanh.


6. Điều kiện đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm

Đây là nhóm cần đặc biệt chú ý đến nguy cơ nhiễm chéo.

Theo Điều 25 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở sơ chế, chế biến phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 19 và tổ chức quy trình để thực phẩm không bị ô nhiễm chéo hoặc tiếp xúc với yếu tố gây ô nhiễm, độc hại.

Bên cạnh đó, Điều 26 yêu cầu nguyên liệu dùng để chế biến phải:

  • Còn thời hạn sử dụng;
  • Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng;
  • Bảo đảm an toàn;
  • Giữ nguyên các thuộc tính vốn có;
  • Không tương tác với nhau để tạo thành sản phẩm gây hại.

Do đó, cơ sở sản xuất bánh, cơ sở chế biến thịt, cơ sở sản xuất thực phẩm đóng gói hoặc cơ sở chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu tươi sống cần đặc biệt quan tâm đến quy trình tiếp nhận nguyên liệu → sơ chế → chế biến → đóng gói → bảo quản.


7. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến

Điều 27 Luật An toàn thực phẩm đặt ra yêu cầu khác nhau tùy sản phẩm có bao gói sẵn hay không.

Đối với thực phẩm bao gói sẵn, cơ sở cần chú ý đến:

  • Điều kiện về bao bì;
  • Ghi nhãn;
  • Bảo quản;
  • Vệ sinh nơi kinh doanh;
  • Bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đối với thực phẩm không bao gói sẵn, cần có biện pháp hạn chế:

  • Hư hỏng;
  • Nấm mốc;
  • Côn trùng;
  • Bụi bẩn;
  • Các yếu tố gây ô nhiễm khác.

Đối với thực phẩm ăn ngay, dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm phải được vệ sinh, làm sạch hoặc khử trùng phù hợp.


8. Điều kiện đối với nhà hàng, quán ăn và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Nhà hàng, quán ăn, căng tin, bếp ăn tập thể và các cơ sở chế biến, phục vụ thực phẩm thuộc nhóm cần chú ý đặc biệt đến điều kiện ATTP.

8.1. Bố trí khu vực chế biến

Theo Điều 28, bếp phải được bố trí để hạn chế nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.

Ngoài ra cần bảo đảm:

  • Đủ nước đạt quy chuẩn;
  • Có dụng cụ thu gom và chứa rác thải;
  • Cống rãnh thông thoát, không ứ đọng;
  • Nhà ăn thông thoáng, đủ ánh sáng;
  • Có biện pháp phòng chống côn trùng, động vật gây hại;
  • Có thiết bị bảo quản thực phẩm;
  • Có khu vực rửa tay, nhà vệ sinh phù hợp;
  • Chất thải, rác thải được thu dọn thường xuyên.

8.2. Dụng cụ chế biến và ăn uống

Theo Điều 29:

  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm sống và chín phải được bố trí riêng;
  • Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm vệ sinh;
  • Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn;
  • Dụng cụ phải được rửa sạch và giữ khô;
  • Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến sức khỏe, kiến thức và thực hành ATTP.

8.3. Nguyên liệu, chế biến và bảo quản

Điều 30 yêu cầu nguyên liệu phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn.

Đối với hoạt động chế biến, cơ sở phải thực hiện chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh và thực hiện việc lưu mẫu thức ăn theo quy định áp dụng.

Thực phẩm bày bán phải được bảo vệ khỏi bụi, mưa, nắng, côn trùng và động vật gây hại; đồng thời được đặt trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.


9. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố

Thức ăn đường phố là nhóm có quy mô thường nhỏ nhưng vẫn chịu yêu cầu riêng về ATTP.

Theo Điều 31 và Điều 32 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở cần bảo đảm:

  • Địa điểm bày bán cách biệt với nguồn gây độc hại, ô nhiễm;
  • Thực phẩm được đặt trên bàn, giá, kệ hoặc phương tiện phù hợp;
  • Nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng;
  • Dụng cụ ăn uống và chứa đựng thực phẩm bảo đảm vệ sinh;
  • Bao gói, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không gây ô nhiễm hoặc thôi nhiễm;
  • Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn và côn trùng;
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn;
  • Người trực tiếp kinh doanh tuân thủ yêu cầu về sức khỏe, kiến thức và thực hành ATTP.

UBND các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn.


10. Những cơ sở nào phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Cần tách hai khái niệm:

Một là điều kiện bảo đảm ATTP: cơ sở phải đáp ứng trong quá trình hoạt động.

Hai là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: là thủ tục áp dụng đối với các cơ sở thuộc diện phải cấp giấy.

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nguyên tắc chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện quản lý phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, trừ các trường hợp được quy định không thuộc diện cấp.

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy được quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trong đó có các nhóm như:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Một số cơ sở đã có chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm được công nhận theo quy định.

Lưu ý: việc xác định một cơ sở có thuộc diện miễn giấy hay không cần căn cứ vào hoạt động thực tế và điều kiện cụ thể của cơ sở, không nên chỉ dựa vào tên gọi “hộ kinh doanh”, “cơ sở nhỏ” hoặc “quán ăn”.


Luật Thiên Thủy hỗ trợ tư vấn điều kiện và thủ tục an toàn thực phẩm

Việc xác định điều kiện ATTP không chỉ phụ thuộc vào tên ngành nghề đăng ký mà còn phụ thuộc vào cách thức cơ sở thực tế sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh thực phẩm.

Luật Thiên Thủy có thể hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

  • Rà soát loại hình và hoạt động thực tế của cơ sở;
  • Xác định cơ sở có thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hay không;
  • Tư vấn điều kiện về mặt bằng, cơ sở vật chất và trang thiết bị;
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ ATTP;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP;
  • Rà soát các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm.

Nếu bạn đang chuẩn bị mở nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng kinh doanh thực phẩm hoặc hộ kinh doanh thực phẩm, nên xác định điều kiện ATTP ngay từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng để tránh phải sửa chữa hoặc bổ sung cơ sở vật chất sau này.


Kết luận

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2026 được xác định theo từng loại hình hoạt động. Từ cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, thực phẩm tươi sống, cơ sở sơ chế – chế biến cho đến nhà hàng, quán ăn và thức ăn đường phố đều có những yêu cầu riêng.

Điểm cần nhớ là:

Phải xác định đúng loại hình → xác định điều kiện ATTP tương ứng → kiểm tra có thuộc diện phải xin giấy chứng nhận hay không → chuẩn bị và duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động.

Đặc biệt, được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP không có nghĩa là được miễn các yêu cầu về an toàn thực phẩm.

Nếu chưa chắc cơ sở của mình thuộc nhóm nào hoặc có phải xin giấy chứng nhận hay không, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên rà soát hoạt động thực tế trước khi bắt đầu kinh doanh để tránh phát sinh chi phí sửa chữa, bổ sung hồ sơ hoặc rủi ro xử phạt.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM THEO TỪNG LOẠI HÌNH KINH DOANH NĂM 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM THEO TỪNG LOẠI HÌNH KINH DOANH NĂM 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY