Giới thiệu
Không phải mọi cơ sở kinh doanh thực phẩm đều phải đáp ứng một bộ điều kiện an toàn thực phẩm giống nhau.
Một cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng kinh doanh thực phẩm, nhà hàng, quán cà phê, bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống hay xe bán thức ăn đường phố đều có những yêu cầu riêng về địa điểm, nước sử dụng, trang thiết bị, bảo quản, nguyên liệu, người trực tiếp sản xuất – kinh doanh và quy trình chế biến.
Vậy từng loại hình phải đáp ứng những yêu cầu nào? Cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận và cơ sở nào được miễn? Hãy cùng Luật Thiên Thủy tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là gì?
Theo Luật An toàn thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những yêu cầu, quy chuẩn kỹ thuật và quy định áp dụng đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều kiện này không chỉ liên quan đến một thời điểm làm hồ sơ xin giấy chứng nhận mà còn là nghĩa vụ phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
Nói cách khác, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh không thể chỉ chuẩn bị cơ sở vật chất để được cấp giấy rồi sau đó không duy trì điều kiện.
Ngay cả cơ sở thuộc diện không phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm vẫn phải đáp ứng các yêu cầu ATTP tương ứng với hoạt động thực tế của mình.
Luật An toàn thực phẩm quy định các điều kiện theo từng nhóm từ Điều 19 đến Điều 33, trong đó có điều kiện chung, sản xuất – kinh doanh nhỏ lẻ, thực phẩm tươi sống, sơ chế – chế biến, dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố.
2. Tra cứu điều kiện ATTP theo từng loại hình kinh doanh
Có thể xác định sơ bộ nhóm điều kiện áp dụng như sau:
Nhóm 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nói chung
Áp dụng các điều kiện chung tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Luật An toàn thực phẩm.
Nhóm 2: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
Áp dụng Điều 22, với các yêu cầu phù hợp với quy mô nhỏ lẻ.
Nhóm 3: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống
Nhóm 4: Sơ chế, chế biến và kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến
Nhóm 5: Kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố
Một cơ sở có thể đồng thời thực hiện nhiều hoạt động. Khi đó, không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của cơ sở mà cần xem xét hoạt động thực tế để xác định đầy đủ các nhóm điều kiện phải đáp ứng.
3. Điều kiện chung đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Đây là nhóm yêu cầu nền tảng được quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Luật An toàn thực phẩm.
3.1. Điều kiện về cơ sở vật chất và địa điểm
Theo Điều 19, cơ sở phải có:
Ngoài cơ sở vật chất, cơ sở còn phải duy trì điều kiện ATTP và lưu giữ hồ sơ liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu cũng như tài liệu về quá trình sản xuất, kinh doanh.
3.2. Điều kiện bảo quản thực phẩm
Theo Điều 20, khu vực và phương tiện bảo quản phải:
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đông lạnh, thực phẩm tươi sống hoặc sản phẩm yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt.
3.3. Điều kiện vận chuyển thực phẩm
Theo Điều 21, phương tiện vận chuyển thực phẩm phải được làm từ vật liệu không gây ô nhiễm thực phẩm và dễ vệ sinh.
Trong quá trình vận chuyển phải duy trì điều kiện bảo quản theo yêu cầu của thực phẩm và không được vận chuyển thực phẩm cùng hàng hóa độc hại hoặc hàng hóa có nguy cơ gây nhiễm chéo.
4. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
Cơ sở nhỏ lẻ có những yêu cầu được thiết kế phù hợp hơn với quy mô hoạt động, nhưng không đồng nghĩa với việc được miễn trách nhiệm về ATTP.
Theo Điều 22 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải chú ý đến:
Vì vậy, hộ kinh doanh sản xuất thực phẩm tại nhà hoặc cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ vẫn cần xây dựng cách quản lý nguyên liệu, nguồn hàng và điều kiện vệ sinh phù hợp với hoạt động thực tế.
5. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm tươi sống
5.1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống
Điều 23 tập trung vào các yếu tố đầu vào và môi trường sản xuất.
Tùy loại hình sản xuất, cơ sở phải chú ý đến:
5.2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống
Đối với kinh doanh thực phẩm tươi sống, Điều 24 yêu cầu cơ sở chú ý đến các điều kiện liên quan đến dụng cụ, vật liệu bao gói, bảo quản và vận chuyển; đồng thời phải bảo đảm vệ sinh tại nơi kinh doanh.
Ví dụ, cửa hàng hoặc quầy kinh doanh thịt, cá, rau củ quả cần đặc biệt chú ý đến nguồn hàng, điều kiện bảo quản, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và vệ sinh khu vực kinh doanh.
6. Điều kiện đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm
Đây là nhóm cần đặc biệt chú ý đến nguy cơ nhiễm chéo.
Theo Điều 25 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở sơ chế, chế biến phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 19 và tổ chức quy trình để thực phẩm không bị ô nhiễm chéo hoặc tiếp xúc với yếu tố gây ô nhiễm, độc hại.
Bên cạnh đó, Điều 26 yêu cầu nguyên liệu dùng để chế biến phải:
Do đó, cơ sở sản xuất bánh, cơ sở chế biến thịt, cơ sở sản xuất thực phẩm đóng gói hoặc cơ sở chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu tươi sống cần đặc biệt quan tâm đến quy trình tiếp nhận nguyên liệu → sơ chế → chế biến → đóng gói → bảo quản.
7. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến
Điều 27 Luật An toàn thực phẩm đặt ra yêu cầu khác nhau tùy sản phẩm có bao gói sẵn hay không.
Đối với thực phẩm bao gói sẵn, cơ sở cần chú ý đến:
Đối với thực phẩm không bao gói sẵn, cần có biện pháp hạn chế:
Đối với thực phẩm ăn ngay, dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm phải được vệ sinh, làm sạch hoặc khử trùng phù hợp.
8. Điều kiện đối với nhà hàng, quán ăn và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Nhà hàng, quán ăn, căng tin, bếp ăn tập thể và các cơ sở chế biến, phục vụ thực phẩm thuộc nhóm cần chú ý đặc biệt đến điều kiện ATTP.
8.1. Bố trí khu vực chế biến
Theo Điều 28, bếp phải được bố trí để hạn chế nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
Ngoài ra cần bảo đảm:
8.2. Dụng cụ chế biến và ăn uống
Theo Điều 29:
8.3. Nguyên liệu, chế biến và bảo quản
Điều 30 yêu cầu nguyên liệu phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn.
Đối với hoạt động chế biến, cơ sở phải thực hiện chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh và thực hiện việc lưu mẫu thức ăn theo quy định áp dụng.
Thực phẩm bày bán phải được bảo vệ khỏi bụi, mưa, nắng, côn trùng và động vật gây hại; đồng thời được đặt trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.
9. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố
Thức ăn đường phố là nhóm có quy mô thường nhỏ nhưng vẫn chịu yêu cầu riêng về ATTP.
Theo Điều 31 và Điều 32 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở cần bảo đảm:
UBND các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn.
10. Những cơ sở nào phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Cần tách hai khái niệm:
Một là điều kiện bảo đảm ATTP: cơ sở phải đáp ứng trong quá trình hoạt động.
Hai là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: là thủ tục áp dụng đối với các cơ sở thuộc diện phải cấp giấy.
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nguyên tắc chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện quản lý phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, trừ các trường hợp được quy định không thuộc diện cấp.
Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy được quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trong đó có các nhóm như:
Lưu ý: việc xác định một cơ sở có thuộc diện miễn giấy hay không cần căn cứ vào hoạt động thực tế và điều kiện cụ thể của cơ sở, không nên chỉ dựa vào tên gọi “hộ kinh doanh”, “cơ sở nhỏ” hoặc “quán ăn”.
Luật Thiên Thủy hỗ trợ tư vấn điều kiện và thủ tục an toàn thực phẩm
Việc xác định điều kiện ATTP không chỉ phụ thuộc vào tên ngành nghề đăng ký mà còn phụ thuộc vào cách thức cơ sở thực tế sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh thực phẩm.
Luật Thiên Thủy có thể hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh:
Nếu bạn đang chuẩn bị mở nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng kinh doanh thực phẩm hoặc hộ kinh doanh thực phẩm, nên xác định điều kiện ATTP ngay từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng để tránh phải sửa chữa hoặc bổ sung cơ sở vật chất sau này.
Kết luận
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2026 được xác định theo từng loại hình hoạt động. Từ cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, thực phẩm tươi sống, cơ sở sơ chế – chế biến cho đến nhà hàng, quán ăn và thức ăn đường phố đều có những yêu cầu riêng.
Điểm cần nhớ là:
Phải xác định đúng loại hình → xác định điều kiện ATTP tương ứng → kiểm tra có thuộc diện phải xin giấy chứng nhận hay không → chuẩn bị và duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động.
Đặc biệt, được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP không có nghĩa là được miễn các yêu cầu về an toàn thực phẩm.
Nếu chưa chắc cơ sở của mình thuộc nhóm nào hoặc có phải xin giấy chứng nhận hay không, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên rà soát hoạt động thực tế trước khi bắt đầu kinh doanh để tránh phát sinh chi phí sửa chữa, bổ sung hồ sơ hoặc rủi ro xử phạt.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048