CÁC LOẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI [MỚI 2026]

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, thực hiện hợp đồng lao động, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc thực hiện các hợp đồng, dự án tại Việt Nam. Tùy vào vị trí công việc và hình thức làm việc, người nước ngoài có thể thuộc diện phải xin giấy phép lao động (Work Permit) hoặc thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động.

Từ ngày 07/08/2025, quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thay thế các quy định trước đây về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài. Nghị định này cũng có nhiều điểm mới về hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn và quy trình cấp giấy phép lao động. 

Trong bài viết dưới đây, Luật Thiên Thủy sẽ giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tìm hiểu chi tiết các loại giấy phép lao động, điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin giấy phép lao động tại Việt Nam năm 2026.

1. Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Giấy phép lao động (Work Permit) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài thuộc diện phải có giấy phép để làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện theo quy định và phải có giấy phép lao động, trừ trường hợp thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP hiện là văn bản quan trọng quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm các vấn đề về:

  • Điều kiện làm việc tại Việt Nam; 
  • Vị trí công việc của người lao động nước ngoài; 
  • Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; 
  • Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép lao động; 
  • Cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; 
  • Thẩm quyền giải quyết thủ tục; 
  • Việc thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

Lưu ý: Về mặt pháp lý, không phải mỗi vị trí công việc sẽ có một "loại giấy phép lao động" riêng. Giấy phép lao động được cấp theo vị trí công việc và hình thức làm việc của người nước ngoài. Vì vậy, khi nói đến "các loại giấy phép lao động", trên thực tế thường là cách gọi để phân biệt các nhóm người lao động nước ngoài và hồ sơ tương ứng.


2. Các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam với nhiều hình thức khác nhau. Trong đó, các nhóm phổ biến phải làm thủ tục giấy phép lao động gồm:

2.1. Giấy phép lao động cho nhà quản lý

Nhà quản lý là một trong những vị trí công việc được pháp luật cho phép người nước ngoài đảm nhiệm tại Việt Nam.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nhà quản lý được xác định trên cơ sở quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. 

Hồ sơ xin giấy phép lao động đối với nhà quản lý cần có tài liệu chứng minh người nước ngoài thực sự đảm nhiệm vị trí quản lý, chẳng hạn như:

  • Điều lệ doanh nghiệp; 
  • Quyết định bổ nhiệm; 
  • Quyết định giao nhiệm vụ; 
  • Giấy tờ chứng minh chức danh quản lý; 
  • Các tài liệu khác phù hợp với từng trường hợp. 

Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến tài liệu chứng minh vị trí nhà quản lý, thay vì chỉ cung cấp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc chung.

2.2. Giấy phép lao động cho giám đốc điều hành

Giám đốc điều hành cũng là một vị trí công việc được phép tuyển dụng người lao động nước ngoài.

Giám đốc điều hành về cơ bản là người đứng đầu và trực tiếp điều hành một đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Khi xin giấy phép lao động theo vị trí này, doanh nghiệp cần chuẩn bị tài liệu chứng minh:

  • Chức danh giám đốc điều hành; 
  • Phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ; 
  • Quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản tương đương; 
  • Kinh nghiệm làm việc phù hợp nếu thuộc trường hợp phải chứng minh kinh nghiệm. 

Lưu ý: Không nên mặc định người có chức danh "Director", "General Director" hoặc "CEO" trên giấy tờ nước ngoài đương nhiên được xem là giám đốc điều hành. Hồ sơ cần thể hiện sự phù hợp giữa chức danh, chức năng thực tế và vị trí công việc đăng ký tại Việt Nam.

2.3. Giấy phép lao động cho chuyên gia

Chuyên gia là một trong những nhóm người lao động nước ngoài phổ biến nhất tại Việt Nam.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, điều kiện xác định chuyên gia đã có những thay đổi đáng chú ý so với các quy định trước đây. Trong đó, tùy trường hợp, người lao động nước ngoài có thể được xác định là chuyên gia dựa trên trình độ đào tạo và kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến đảm nhiệm; một số lĩnh vực ưu tiên có yêu cầu riêng. 

Các tài liệu thường được sử dụng để chứng minh vị trí chuyên gia gồm:

  • Văn bằng, chứng chỉ; 
  • Giấy xác nhận kinh nghiệm; 
  • Hợp đồng lao động cũ; 
  • Quyết định bổ nhiệm; 
  • Xác nhận của doanh nghiệp nước ngoài; 
  • Các giấy tờ khác chứng minh trình độ, kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc. 

Đây là nhóm hồ sơ thường phát sinh vướng mắc nhất do tên chức danh trên giấy tờ nước ngoài không thống nhất với vị trí công việc tại Việt Nam.

2.4. Giấy phép lao động cho lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật là nhóm người lao động nước ngoài được doanh nghiệp sử dụng tương đối phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật, công nghệ, máy móc và vận hành hệ thống.

Theo Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp:

  • Được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc 
  • Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam. 

Như vậy, doanh nghiệp có thể chứng minh điều kiện của lao động kỹ thuật thông qua:

  • Bằng cấp, chứng chỉ đào tạo nghề; 
  • Giấy xác nhận đã được đào tạo; 
  • Xác nhận kinh nghiệm làm việc; 
  • Hợp đồng lao động; 
  • Tài liệu chứng minh thời gian và nội dung công việc đã thực hiện. 

3. Giấy phép lao động theo hình thức làm việc của người nước ngoài

Bên cạnh việc phân loại theo vị trí công việc, Nghị định 219/2025/NĐ-CP còn điều chỉnh người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau.

Một số hình thức phổ biến gồm:

  • Thực hiện hợp đồng lao động; 
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; 
  • Thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội; 
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; 
  • Chào bán dịch vụ; 
  • Tình nguyện viên; 
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; 
  • Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc; 
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam; 
  • Một số trường hợp khác theo quy định. 

Việc xác định chính xác hình thức làm việc có ý nghĩa quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần hồ sơ chứng minh và thủ tục cần thực hiện.


4. Người nước ngoài nào không phải xin giấy phép lao động?

Không phải mọi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin Work Permit.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trong đó có những trường hợp đáng chú ý như:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên
  • Một số trường hợp thuộc Điều 154 Bộ luật Lao động; 
  • Một số trường hợp thực hiện công việc, nhiệm vụ theo các chương trình, dự án hoặc điều ước quốc tế; 
  • Các trường hợp khác được quy định cụ thể tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP. 

Đối với một số trường hợp, dù không phải xin giấy phép lao động nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên hiểu rằng "được miễn giấy phép lao động" đồng nghĩa với việc không phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào.


5. Điều kiện để người nước ngoài được cấp giấy phép lao động

Để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện theo pháp luật lao động và thuộc vị trí công việc được phép sử dụng lao động nước ngoài.

Về hồ sơ thực tế, doanh nghiệp cần chứng minh người lao động đáp ứng các yêu cầu tương ứng với vị trí đăng ký, chẳng hạn:

Đối với nhà quản lý

Cần có tài liệu chứng minh chức danh và vị trí quản lý.

Đối với giám đốc điều hành

Cần có tài liệu chứng minh người lao động thực hiện chức năng điều hành phù hợp với vị trí đăng ký.

Đối với chuyên gia

Cần có tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc hoặc điều kiện tương ứng theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Đối với lao động kỹ thuật

Cần chứng minh điều kiện về đào tạo và kinh nghiệm hoặc điều kiện về số năm kinh nghiệm theo quy định. 


6. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cần được chuẩn bị tùy thuộc vào vị trí công việc và hình thức làm việc của người nước ngoài.

Thông thường, hồ sơ gồm các nhóm giấy tờ chính sau:

6.1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động

Người sử dụng lao động lập văn bản theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Đáng chú ý, quy định mới đã tích hợp nội dung báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

6.2. Giấy khám sức khỏe

Người lao động nước ngoài phải cung cấp giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp.

Trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì thực hiện theo cơ chế dữ liệu tương ứng. 

6.3. Hộ chiếu

Bản sao hộ chiếu còn thời hạn của người lao động nước ngoài.

6.4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ chứng minh không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích

Theo quy định mới, hồ sơ có thể được thực hiện theo cơ chế liên thông trong trường hợp người sử dụng lao động đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cùng thủ tục giấy phép lao động theo quy định. 

6.5. Ảnh

Người lao động chuẩn bị ảnh theo yêu cầu của hồ sơ giấy phép lao động.

6.6. Tài liệu chứng minh vị trí công việc

Đây là nhóm giấy tờ quan trọng, tùy trường hợp có thể bao gồm:

  • Văn bằng; 
  • Chứng chỉ; 
  • Giấy xác nhận kinh nghiệm; 
  • Quyết định bổ nhiệm; 
  • Văn bản xác nhận chức danh; 
  • Hợp đồng lao động; 
  • Văn bản cử sang Việt Nam làm việc; 
  • Các tài liệu chứng minh hình thức làm việc. 

6.7. Giấy tờ liên quan đến người sử dụng lao động

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể cần tài liệu chứng minh tư cách của doanh nghiệp, tổ chức hoặc chủ thể sử dụng lao động nước ngoài.

6.8. Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật

Các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp về nguyên tắc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc quy định pháp luật.

Sau khi hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định. 

Lưu ý: Không phải tất cả hồ sơ của mọi người lao động nước ngoài đều giống nhau. Doanh nghiệp cần xác định đúng vị trí công việc + hình thức làm việc + quốc tịch + người sử dụng lao động trước khi chốt hồ sơ.


7. Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2026

Bước 1: Xác định vị trí và nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Trước khi làm hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định:

  • Người nước ngoài làm vị trí nào? 
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hay lao động kỹ thuật? 
  • Làm việc theo hợp đồng lao động hay hình thức khác? 
  • Địa điểm làm việc ở đâu? 
  • Có thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động hay không? 

Đây là bước quan trọng bởi nếu xác định sai vị trí công việc thì hồ sơ chứng minh trình độ, kinh nghiệm của người lao động cũng có thể không phù hợp.

Một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 219/2025/NĐ-CP là nội dung chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được xử lý trong thủ tục cấp giấy phép lao động, thay vì thực hiện thành một thủ tục riêng như trước đây trong nhiều trường hợp.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo vị trí và hình thức làm việc của người nước ngoài.

Đặc biệt cần kiểm tra kỹ:

  • Tên người lao động; 
  • Số hộ chiếu; 
  • Quốc tịch; 
  • Chức danh; 
  • Vị trí công việc; 
  • Địa điểm làm việc; 
  • Thời hạn làm việc; 
  • Giấy tờ chứng minh chuyên môn, kinh nghiệm; 
  • Tình trạng hợp pháp hóa lãnh sự của giấy tờ nước ngoài. 

Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ cấp giấy phép lao động được thực hiện thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc; hồ sơ sau đó được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, người sử dụng lao động có thể thực hiện hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thời điểm nộp hồ sơ:

Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét:

  • Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài; 
  • Vị trí công việc; 
  • Điều kiện của người lao động; 
  • Tính hợp lệ của hồ sơ; 
  • Các tài liệu chứng minh trình độ, kinh nghiệm và hình thức làm việc. 

Bước 5: Nhận giấy phép lao động

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 


8. Giấy phép lao động có liên quan gì đến visa và thẻ tạm trú?

Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, giấy phép lao động thường là một trong những giấy tờ quan trọng để chứng minh mục đích làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Theo quy định về xuất nhập cảnh, người nước ngoài làm việc thuộc diện phải có giấy phép lao động có thể sử dụng giấy phép lao động và các giấy tờ liên quan để thực hiện thủ tục về thị thực, thẻ tạm trú theo mục đích lao động.

Do đó, doanh nghiệp nên thực hiện các thủ tục theo trình tự phù hợp:

Xác định hình thức làm việc → giấy phép lao động/xác nhận miễn → visa/thẻ tạm trú → ký kết và thực hiện hợp đồng lao động nếu thuộc trường hợp phải ký hợp đồng.


Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Luật Thiên Thủy

Luật Thiên Thủy hỗ trợ doanh nghiệp và người nước ngoài thực hiện thủ tục Work Permit tại Việt Nam theo quy định hiện hành.

Dịch vụ có thể bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện cấp giấy phép lao động; 
  • Xác định người nước ngoài thuộc nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hay lao động kỹ thuật; 
  • Kiểm tra điều kiện miễn giấy phép lao động; 
  • Rà soát bằng cấp, chứng chỉ và giấy xác nhận kinh nghiệm; 
  • Tư vấn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật tài liệu; 
  • Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động; 
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ; 
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ; 
  • Nhận và bàn giao kết quả; 
  • Tư vấn thủ tục cấp visa, thẻ tạm trú sau khi hoàn tất Work Permit. 

Việc xác định đúng loại hồ sơ, vị trí công việc và điều kiện của người lao động ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần.


Kết luận

Các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2026 cần được xác định dựa trên vị trí công việc và hình thức làm việc, trong đó các nhóm phổ biến gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thủ tục hiện nay đã có nhiều thay đổi theo hướng đơn giản hóa và số hóa, đặc biệt là việc thực hiện hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tiếp nhận qua Trung tâm Phục vụ hành chính công và tích hợp nội dung chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trong thủ tục cấp giấy phép lao động. 


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: CÁC LOẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI [MỚI 2026]
  • Chia sẻ qua reddit bài:CÁC LOẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI [MỚI 2026]

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

THIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITED