Việc thay đổi cổ đông sáng lập là một trong những thủ tục doanh nghiệp thường gặp trong quá trình thành lập và vận hành công ty cổ phần. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp thay đổi cổ đông đều phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Vậy khi nào phải thay đổi thông tin cổ đông sáng lập? Hồ sơ gồm những gì? Thủ tục thực hiện ra sao? Không thực hiện có bị xử phạt không? Hãy cùng Luật Thiên Thủy tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Cổ đông sáng lập là gì?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc tổ chức cùng nhau góp vốn để thành lập công ty cổ phần và có tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi đăng ký doanh nghiệp.
Một số đặc điểm của cổ đông sáng lập gồm:
Đây là nhóm cổ đông đầu tiên tạo lập doanh nghiệp và có vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu hoạt động.
2. Khi nào phải thay đổi cổ đông sáng lập?
Không phải mọi thay đổi về cổ đông đều phải đăng ký với cơ quan nhà nước.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp chỉ phải thông báo thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp:
Sau khi hết thời hạn góp vốn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cập nhật lại danh sách cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh.
3. Trường hợp không phải thông báo thay đổi cổ đông sáng lập
Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập trong các trường hợp như:
Những thay đổi này chỉ cần được cập nhật trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
4. Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Khi thuộc trường hợp phải thông báo, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ tính chính xác của thông tin để tránh phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
5. Thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp lập đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp theo một trong hai hình thức:
Bước 3. Cơ quan đăng ký xử lý
Sau khi tiếp nhận hồ sơ:
Thời hạn thực hiện
Doanh nghiệp phải thông báo thay đổi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn góp đủ vốn của cổ đông sáng lập.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thường giải quyết trong khoảng 03–05 ngày làm việc.
6. Không thông báo thay đổi cổ đông sáng lập có bị xử phạt không?
Có.
Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phải thông báo nhưng không thực hiện đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Mức xử phạt phổ biến gồm:
Hành vi | Mức xử phạt |
|---|---|
Chậm thông báo từ 01–30 ngày | Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
Chậm từ 31–90 ngày | Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng |
Chậm trên 90 ngày hoặc không thông báo | Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục cập nhật thông tin theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
7. Một số lưu ý quan trọng
Khi thực hiện thay đổi cổ đông sáng lập, doanh nghiệp cần lưu ý:
Câu hỏi thường gặp
1. Cổ đông sáng lập thay đổi CCCD có phải đăng ký không?
Không. Doanh nghiệp chỉ cần cập nhật thông tin trong hồ sơ nội bộ nếu pháp luật không yêu cầu thông báo.
2. Chuyển nhượng cổ phần có phải thay đổi cổ đông sáng lập không?
Không phải mọi trường hợp đều phải đăng ký. Chỉ trường hợp cổ đông sáng lập không góp đủ vốn trong thời hạn luật định mới phải thực hiện thủ tục thông báo.
3. Có thể nộp hồ sơ trực tuyến không?
Có. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số.
4. Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?
Thông thường từ 03 đến 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Nếu không thông báo có ảnh hưởng gì?
Ngoài nguy cơ bị xử phạt hành chính, việc không cập nhật thông tin còn có thể gây khó khăn khi thực hiện các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp, gọi vốn hoặc làm việc với cơ quan nhà nước.
Dịch vụ thay đổi cổ đông sáng lập tại Luật Thiên Thủy
Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, Luật Thiên Thủy cam kết hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Kết luận
Việc thay đổi cổ đông sáng lập chỉ phát sinh trong một số trường hợp nhất định theo Luật Doanh nghiệp 2020, chủ yếu liên quan đến việc cổ đông sáng lập không góp đủ vốn trong thời hạn luật định. Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp phải thông báo, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng thời hạn để tránh bị xử phạt hành chính.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048